38121Liên minh Thái Bình Dương : cơ hội và các thách thức phía trước
Tập trung làm rõ những thành tự đáng ghi nhận của Liên minh Thái Bình Dương 10 năm qua và nhận diện một số thách thức mới mà Liên minh Thái Bình Dương phải đương đầu để đạt được sự phát triển bền vững như mục tiêu đã đề ra.
38122Liên minh Thuế quan Nga – Belarus – Kazakhstan trong chính sách đối ngoại của tổng thống Putin
Góp phần tìm hiểu thêm về Liên minh Thuế quan, bài viết sẽ phân tích quá trình hình thành của mô hình hội nhập kinh tế này và những lợi ích Nga đạt được, qua đó cho thấy Nga muốn thông qua Liên minh áp dụng mức thuế chung theo mức tại Nga để tạo thêm ảnh hưởng tại các nước trong Liên minh. Mục đích chính trị đằng sau đó là thiết lập một mạng lưới các nước láng giềng gắn chặt định mệnh kinh tế của mình vào Nga – một đối tác vượt trội về kinh tế, quân sự và địa chính trị.
38123Liên minh vì chủ nghĩa đa phương : thực tiễn, triển vọng và hàm ý chính sách đối với Việt Nam
Khái lược về quá trình ra đời và phát triển của Liên minh vì chủ nghĩa đa phương, các nguyên tắc và nội dung của Liên minh, sự tham gia của các nước, từ đó đánh giá về triển vọng của Liên minh trong thời gian tới và hàm ý chính sách đối với Việt Nam.
38124Liên quan di căn hạch với típ mô bệnh học, độ mô học và hóa mô miễn dịch (ER, PR) của ung thư biểu mô nội mạc tử cung giai đoạn I, II
Nghiên cứu một số đặc điểm típ mô bệnh học, độ mô học, tỷ lệ bộc lộ ER, PR của ung thư biểu mô nội mạc tử cung giai đoạn I, II. Đánh giá mức độ di căn hạch với thể mô bệnh học, độ mô học, tỷ lệ bộc lộ ER, PR của ung thư biểu mô nội mạc tử cung giai đoạn I, II.
38125Liên quan giữa các typ mô bệnh học với nồng độ một số dấu ấn ung thư của ung thư phổi không tế bào nhỏ
Xác định mối liên quan giữa các typ mô bệnh học với nồng độ một số dấu ấn ung thư của ung thư phổi không tế bào nhỏ trên 39 trường hợp điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 trong thời gian từ 12/2013 đến 10/2016. Kết quả cho thấy ung thư biểu mô tuyến chiếm 69,2%, ung thư biểu mô vảy chiếm 25,6%, ung thư biểu mô tuyến kèm biệt hóa là 2,6%, u carcinoid là 2,6%. Không có mố liên quan giữa các typ mô bệnh học và nồng độ của CEA, nhưng có sự khác biệt giữa các typ mô bệnh học và nồng độ của Pro-GRP.
38126Liên quan giữa chỉ số CAT và BODE ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính ngoài đợt cấp
Chỉ số CAT trung bình ở bệnh nhân phổi tắc nghẹn mạn tính là 19,97 cộng trừ 4,9, trong đó có 96,9 phần trăm bệnh có mức ảnh hưởng trung bình và nhiều đến chất lượng cuộc sống. Chỉ số BODE trung bình là 5,21 cộng trừ 1,96 và 42,42 phần trăm bệnh nhân là BODE III. Chỉ số CAT và BODE tăng theo giai đoạn bệnh. Có mối tương quan thuận chặt chẽgiữa chỉ số CAT và chỉ số BODE.
38127Liên quan giữa hình thái mọc và các biến chứng của răng khôn hàm dưới trên người bệnh tại Khoa Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Đa khoa Hà Đông
Nghiên cứu được đánh giá ở 65 người bệnh đến khám tại Khoa Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Đa khoa Hà Đông với 115 răng khôn hàm dưới nhằm xác định mối liên quan giữa hình thái mọc của răng khôn hàm dưới (RKHD) với các biến chứng trên lâm sàng và X-quang.
38128Liên quan giữa nồng độ 25-Hydroxyvitamin D với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở trẻ mới chẩn đoán đái tháo đường týp 1 tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Trẻ mới chẩn đoán đái tháo đường týp 1 có nguy cơ thiếu hụt vitamin D, đặc biệt là trẻ có biến chứng toan ceton. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 33 trẻ mới chẩn đoán đái tháo đường týp 1 tại Bệnh viện Nhi Trung ương khảo sát mối liên quan giữa nồng độ 25-hydroxyvitamin D và một số yếu tố.
38129Liên quan giữa nồng độ CRP, procalcitonin và một số cytokine với mức độ suy tạng và tình trạng tử vong ở bệnh nhân viêm tụy cấp
Đánh giá mối liên quan giữa nồng độ CRP, procalcitonin và một số cytokine với mức độ suy tạng và tình trạng tử vong ở bệnh nhân viêm tụy cấp.
38130Liên quan giữa nồng độ homocystein huyết tương với đặc điểm vữa xơ động mạch cảnh đoạn ngoài sọ ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện A Thái Nguyên
Phân tích mối lên quan giữa nồng độ homocystein huyết tương với đặc điểm vữa xơ động mạch cảnh đoạn ngoài sọ ở 115 bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị tại Bệnh viện A Thái Nguyên. Kết quả cho thấy nồng độ homocystein trung bình là 15,1 ± 14,9 micromol/l; tỷ lệ tăng homocystein là 34,8%; độ dày IMT của động mạch cảnh gốc là 1,6 ± 1,4mm, của động mạch cảnh ngoài là 0,8 ± 0,2 và của động mạch cảnh trong là 0,7 ± 0,2mm. So với nhóm bệnh nhân có nồng độ homocysterin, nhóm có nồng độ homocystein tăng có tỷ lệ bệnh nhân có IMT> 0,9mm ở động mạch cảnh gốc, động mạch cảnh ngoài, động mạch cảnh trong và có mảng xơ vữa nhiều hơn.





