CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thực trạng và xu hướng áp dụng BIM / Nguyễn Phạm Quang Tú, Nguyễn Quốc Bảo // Xây dựng .- 2023 .- Số 4 .- Tr. 16-21 .- 624
Trình bày thực trạng, xu hướng áp dụng BIM trên thế giới, tại Việt Nam và một số định hướng triển khai BIM tại Việt Nam thời gian tới.
2 Kinh nghiệm trong quá trình triển khai BIM của doanh nghiệp tư vấn xây dựng CDC Đà Nẵng / Phạm Phú Đức // Xây dựng .- 2023 .- Số 4 .- Tr. 24-27 .- 624
Đem lại cái nhìn tổng quát các tồn tại, thách thức cũng như chia sẻ kinh nghiệm trong thực tiễn áp dụng BIM của một doanh nghiệp tư vấn xây dựng tại địa phương nhằm giúp các doanh nghiệp khác có chiến lược phù hợp khi tiếp cận và áp dụng BIM vào quy trình thiết kế của mình.
3 Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng theo hệ số : xem xét dưới góc độ lợi ích của nhà thầu xây dựng và chủ đầu tư / Nguyễn Văn Cự, Nguyễn Thị Ngọc // Xây dựng .- 2023 .- Số 4 .- Tr. 38-41 .- 692
Làm rõ lợi hay thiệt đối với chủ đầu tư hay nhà thầu xây dựng khi áp dụng các phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng theo hệ số Pn và đề xuất hướng giải quyết vấn đề này. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm phương pháp phân tích nội dung văn bản, phương pháp thực nghiệm thông qua ví dụ tính toán giả định, phương pháp so sánh và đánh giá.
4 Kinh nghiệm và thực tiễn triển khai công nghệ xây dựng, giải pháp giảm giá nhà / Đức Anh // Xây dựng .- 2023 .- Số 4 .- Tr. 42-45 .- 624
Giới thiệu một số giải pháp ứng dụng công nghệ xây dựng nhằm giảm giá thành của dự án qua đó giảm giá nhà của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng Xuân Mai (Xuan Mai Corp).
5 Tăng cường nguồn thu tài chính từ đất đai cho ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội / Nguyễn Huy Linh // Xây dựng .- 2023 .- Số 4 .- Tr. 52-55 .- 330
Phân tích thực trạng huy động và khai thác các nguồn thu từ đất đai có ngân sách tài chính, đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường khai thác các nguồn thu tài chính từ đất đai cho thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
6 “Gỡ khó” trong lập danh mục, hồ sơ và quy chế quản lý công trình kiến trúc có giá tr / Phạm Hoàng Phương // Xây dựng .- 2023 .- Số 4 .- Tr. 60-63 .- 720
Những khó khăn phát sinh trong lập hồ sơ danh mục và xây dựng quy chế quản lý công trình kiến trúc; Gỡ khó” cho công tác lập danh mục, hồ sơ và quy chế quản lý công trình kiến trúc có giá trị.
7 Quản lý hè phố trong đô thị / Nguyễn Hồng Tiến // Xây dựng .- 2023 .- Số 4 .- Tr. 68-71 .- 711
Nhìn nhận và giải quyết câu chuyện về hè phố trong đô thị không thể tách rời với năng lực, trình độ quản lý đô thị; trình độ phát triển về kinh tế - xã hội cùng các yếu tố tác động của tự nhiên, lịch sử, văn hóa, lối sống và ý thức chấp hành pháp luật của người dân.
8 Phát triển tòa nhà phát thải ròng bằng không : cách tiếp cận ở một số quốc gia trên thế giới và khuyến nghị cho Việt Nam / Nguyễn Đức Lượng, Nguyễn Công Thịnh // Xây dựng .- 2023 .- Số 4 .- Tr. 81-85 .- 628
Phân tích, đánh giá xu hướng và cách tiếp cận trong phát triển tòa nhà phát thải ròng bằng không ở một số quốc gia, tổ chức trên thế giới và đưa ra các khuyến nghị phù hợp cho Việt Nam.
9 Tiêu chí sơ tuyển lựa chọn nhà đầu tư tham gia xây dựng công trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị / Đặng Anh Tuấn // Xây dựng .- 2023 .- Số 4 .- Tr. 86-89 .- 628
Tổng quan các nghiên cứu, một số chỉ tiêu đánh giá, sơ tuyển lựa chọn nhà đầu tư đã được xác định làm cơ sở để thực hiện khảo sát/ lấy ý kiến chuyên gia. Dựa vào kết quả phân tích định tính, tác giả hoàn chỉnh bảng chỉ tiêu đảm bảo cho việc sơ tuyển, đánh giá và lựa chọn được nhà đầu tư tin cậy.
10 Kiểm định các nhân tố chính tác động tới kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2000-2020 / Lê Việt Đức, Nguyễn Thùy Linh // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 3(538) .- Tr. 3-15 .- 330
Bài viết này kiểm định những nhân tố chính giải thích biến động của nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam giai đoạn 2000-2020. Mô hình kinh tế lượng được xây dựng dựa trên hai lý thuyết chính: Lý thuyết thương mại quốc tế hiện đại và lý thuyết chuỗi giá trị toàn cầu. Kết qua cho thấy các nhân tố của hai lý thuyết đều tham gia giải thích nguyên nhân biến động của kim ngạch nhập khẩu, trong đó nhân tố chính của Lý thuyết thương mại quốc tế hiện đại là tỷ giá thực.