Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp, uỷ quyền cho chính quyền thành phố Thủ Đức hiện nay là vấn đề vô cùng quan trọng không chỉ đối với sự phát triển của thành phố Thủ Đức mà còn có ý nghĩa quyết định đối với sự thành bại của mô hình chính quyền “thành phố trong thành phố” nói chung và chính quyền đô thị ở Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Trong bài viết này, tác giả tập trung lý giải cơ sở khoa học của vấn đề này, đồng thời đưa ra một số đề xuất nhằm đẩy mạnh phân quyền, phân cấp, uỷ quyền cho chính quyền thành phố Thủ Đức hiện nay.
The effects of multimodal texts on learning and teaching English and culture have been emphasized. However, not many studies on the topic were conducted in the Vietnamese context. Therefore, the current study aims to investigate (1) the impact of multimodal texts on Vietnamese EFL high school students’ perception and (2) high school students’ responses to the cultural input in learning culture. The study was designed as an experimental study, following a mixedmethods approach, using the pre-and-post- questionnaires, and semi-structured interviews to collect quantitative and qualitative data. 135 high school students took part in this investigation as participants. The results demonstrated a significant improvement in high school students’ perception of culture and communication. The participants in the study also highly perceived the positive effects of multimodal texts on their English language learning. Finally, some implications were drawn from the findings so as to enhance the quality of culture and communication teaching and learning at the upper secondary level.
Ngành truyền thông, đặc biệt là truyền thông văn hóa, ngày càng trở nên quan trọng. Truyền thông văn hóa có vai trò quan trọng đối với khu vực miền Trung Việt Nam, vùng đất giàu văn hóa, lịch sử, vì nó cho phép tiếp cận hai yếu tố cần được phát huy theo hướng vừa bảo tồn vừa phát triển. Truyền thông văn hóa giúp nhiều đối tượng tiếp cận được nhằm mục tiêu kép: phát triển tri thức và phát triển kinh tế - xã hội. Để đạt được các mục tiêu này, thị trường lao động cần có nguồn nhân lực được đào tạo chuyên môn phù hợp. Trong thực tế, ngành ngôn ngữ Pháp Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế đã và đang có nhiều môn học cung cấp các kiến thức và kỹ năng cần có của người làm truyền thông văn hóa. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm tìm hiểu khả năng đào tạo truyền thông văn hóa của ngành cũng như đề xuất các biện pháp đảm bảo và tăng cường đào tạo theo định hướng nghề nghiệp.
Khi bắt đầu tiếp cận một bài tập lớn hay một đề tài nghiên cứu ngôn ngữ đối chiếu thì bước đầu tiên sinh viên cần làm đó là tìm kiếm, tập hợp và xử lý ngữ liệu song ngữ. Nghiên cứu đưa ra kết quả khảo sát việc tìm kiếm và xử lý ngữ liệu song ngữ khi học học phần Ngôn ngữ học đối chiếu Nhật-Việt của sinh năm 3 Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản, trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế. Từ đó, bài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm giúp sinh viên tìm kiếm và phân tích ngữ liệu ứng với từng tiêu chí và từng cấp độ ngôn ngữ hiệu quả hơn.
Halliday và Martin (1985, 1992) nhìn nhận ẩn dụ ngữ pháp như là nguồn lực phong phú để diễn đạt nghĩa, có chức năng nén thông tin, tạo tính liên nhân trong giao tiếp và tính mạch lạc trong cấu tạo văn bản. Với đặc trưng và chức năng như vậy, ẩn dụ ngữ pháp xuất hiện trong nhiều thể loại văn bản khác nhau kể cả trong thi ca. Thi ca là một thể loại văn học được trình bày bằng hình thức ngắn gọn và súc tích nhất về mặt tổ chức ngôn ngữ trong đó có vần điệu và các quy luật phối âm riêng dưới dạng nghệ thuật cao. Để tìm hiểu đặc trưng và các chức năng của ẩn dụ ngữ pháp trong thi ca, bài nghiên cứu nhận diện và phân tích các yếu tố cấu thành ẩn dụ ngữ pháp kinh nghiệm, ẩn dụ ngữ pháp liên nhân và ẩn dụ ngữ pháp văn bản bằng cách lấy mô hình các loại ẩn dụ ngữ pháp xuất hiện trong các bài thơ “Đôi mắt sáng nhìn lên” (Hoài Hương, 1966), “Quê hương” (Giang Nam, 1960) và “Núi Đôi” (Vũ Cao, 1956). Bài báo này là một sự vận dụng lý thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thống vào nghiên cứu ẩn dụ ngữ pháp trong một số bài thơ tiếng Việt với hy vọng góp một phần nào đó về mặt lý thuyết và thực hành. Kết quả của nghiên cứu cho thấy ẩn dụ ngữ pháp liên nhân xuất hiện nhiều nhất -17 lần chiếm 36%, ẩn dụ ngữ pháp kinh nghiệm và ẩn dụ ngữ pháp văn bản có tần số xuất hiện như nhau -15 lần, chiếm 32% mỗi loại.
Đánh giá khách quan về giá trị kiến trúc các công trình công cộng ở Hà Nội giai đoạn 1975-1986, để có cái nhìn tổng thể về các mặt văn hóa, lịch sử, kinh tế và xã hội nhằm đưa ra các định hướng bảo tồn, tái phát triển một cách đúng đắn, giải quyết bài toán về không gian công cộng của thủ đô.
Làm sáng tỏ những tương đồng của hai ngành về mặt học thuật, cách tiếp cận đồng thời chỉ ra sự thiếu gắn kết giữa hai ngành đã diễn ra như thế nào và được biểu hiện ra sao ở các cấp độ học thuật.
Khái quát quá trình biến đổi kiến trúc nhà ở nông thôn vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng qua từng thời kỳ; Những tác động lên việc biến đổi kiến trúc nhà ở nông thôn trong quá trình chuyển đổi; Các nguyên tắc trong thiết kế nhà ở nông thôn phù hợp với các điều kiện hiện nay.
Thực trạng hè đường và thoát nước mặt và hạ tầng xanh; Kinh nghiệm và các giải pháp hạ tầng xanh; Cấu tạo hè đường tự thấm phù hợp ở Việt Nam; Hướng phát triển hạ tầng xanh bền vững của các nhà đầu tư bất động sản hiện nay.
Trình bày nghiên cứu ứng xử của nền đường đầu cầu được gia cường bằng trụ xi măng đất kết hợp với lưới địa kỹ thuật thông qua phân tích số với mô hình cọc treo và kiểm chứng với kết quả thí nghiệm hiện trường.