CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phát huy vai trò của kinh tế tập thể, hợp tác xã ở điện biên hiện nay / Nguyễn Thị Thanh Tâm // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 237 .- Tr.26-30 .- 330
Hợp tác xã đóng vai trò là cầu nối giữa hộ nông dân cá thể với doanh nghiệp, là mắt khâu quan trọng trong chuỗi ngành hàng nông nghiệp thúc đẩy kinh tế hợp tác phát triển. Kinh tế tập thể, hợp tác xã của tỉnh Điện Biên đã góp phần tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập cải thiện đời sống của người dân. Bài viết chủ yếu đề cập đến vai trò của kinh tế tập thể, hợp tác xã đối với phát triển kinh tế - xã hội và xoá đói giảm nghèo ở Điện Biên.
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị chiến lược tại các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ chí minh / Trần Văn Tùng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 237 .- Tr. 31-38 .- 657
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL) tại các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (SGDCK TP. HCM). Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng theo mô hình nhân tố khám phá (EFA). Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến vận dụng KTQTCL tại các công ty này theo thứ tự từ cao đến thấp như sau: Quy mô công ty, Sự cạnh tranh của thị trường, Đặc điểm chiến lược kinh doanh của công ty, Kế toán tham gia vào việc ra quyết định chiến lược và Trình độ công nghệ thông tin. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm cải thiện việc vận dụng KTQTCL tại các công ty này.
3 Phát triển ngân hàng số ở Việt Nam / Vũ Văn Thực // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 8 .- Tr. 28 - 32 .- 332.12
Ngày nay, công nghệ số đã và đang dần thay đổi cơ bản hình thức cung ứng các dịch vụ tài chính - ngân hàng. Theo đó, sự phát triển của dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ số có thể giúp các ngân hàng đổi mới toàn diện từ quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ, đổi mới hệ thống kênh phân phối, mở rộng danh mục sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho một phạm vi khách hàng rộng lớn hơn với chi phí thấp hơn. Thời gian qua, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đã và đang nỗ lực đổi mới, số hoá các mảng hoạt động để có thể thích nghi với những thay đổi, đồng thời đứng vững dưới áp lực cạnh tranh và làn sóng số hoá ngân hàng. Bài viết sẽ đánh giá khái quát về thực trạng ngân hàng số ở Việt Nam, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển ngân hàng số trong thời gian tới.
4 Sản phẩm tài chính bền vững : kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị chính sách cho Việt Nam / Đỗ Thị Phương Trang, Nguyễn Ngọc Hoàng Minh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 8 .- Tr. 33 - 37 .- 330
Phát triển xanh, tăng trưởng bền vững, giảm dần sử dụng các nguyên liệu hóa thạch và tăng tỷ trọng sử dụng năng lượng tái tạo trong phát triển kinh tế đang là xu thế và hướng đi của nhiều nền kinh tế trên thế giới, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển. Là một trong số những quốc gia dễ bị tổn thương nhất bởi biển đổi khí hậu, trong thời gian qua Việt Nam luôn chủ động và tích cực triển khai nhiều hoạt động giảm thiểu và ứng phó với biến đổi khí hậu, vừa hướng tới phát triển xanh, bền vững. Để triển khai các cam kết này sẽ phải cần nguồn vốn lớn, dẫn đến nhu cầu về một dòng sản phẩm hoàn toàn mới, dành riêng cho nội dung bền vững (tài chính bền vững). Vì vậy, bài viết tập trung làm rõ tổng quan về tài chính bền vững nhằm giảm thiểu và ứng phó với biến đổi khí hậu. Bài viết cũng nghiên cứu kinh nghiệm của các nước về phát triển các sản phẩm tài chính bền vững, từ đó, đề xuất khuyến nghị đối với các nhà tạo lập chính sách và các ngân hàng thương mại để cùng phát triển sản phẩm cho tài chính bền vững tại Việt Nam.
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại trực tuyến của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh / Đàm Trí Cường // Khoa học và Công nghệ (Trường Đại học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh) .- 2023 .- Số 58 .- Tr. 3-15 .- 658.8
Bài viết này nhằm nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại trực tuyến của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này sử dụng 2 lý thuyết nền đó là lý thuyết mô hình chấp nhận công nghệ và lý thuyết mô hình kỳ vọng-xác nhận. Dữ liệu phân tích được thu thập từ 315 sinh viên tại TP.HCM thông qua khảo sát trực tuyến bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Phân tích kiểm định mô hình thang đo và kiểm định mô hình cấu trúc được thực hiện thông qua phương pháp bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-Partial Least Squares). Kết quả nghiên cứu phát hiệncó mối quan hệ tích cực giữasự hài lòng khách hàng trực tuyến vàý định mua lại trực tuyến. Hơn nữa, các phát hiện từ kết quả nghiên cứu cũng cho thấy cảm nhận dễ sử dụng, cảm nhận hữu ích và chất lượng thiết kế trang web có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng khách hàng trực tuyến và ý định mua lại trực tuyến, trong đó cảm nhận hữu ích có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng khách hàng trực tuyến và ý định mua lại trực tuyến.
6 Những ngộ nhận của nhà đầu tư cá nhân về rủi ro và hệ số beta trong mô hình CAPM / Nguyễn Văn Hiệu // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 239 .- Tr. 11-14 .- 332.1
Rủi ro là tham số quan trọng mà bất cứ nhà đầu tư nào (tổ chức hoặc cá nhân) đều quan tâm khi thực chiến đầu tư trên thị trường nói chung và đầu tư trên thị trường chứng khoán nói riêng. Tuy nhiên, không phải nhà đầu tư nào cũng hiểu tường tận về rủi ro và các thước đo của của chúng. Sự thiếu hiểu biết có thể dẫn đến thái độc cực đoan: hoặc sợ và muốn loại bỏ rủi ro trong bất cứ trường hợp nào, hoặc coi nhẹ rủi ro trong các quyết định đầu tư. Sau đây là những ngộ nhận thường gặp với nhà đầu tư cá nhân.
7 Lý thuyết về tính hợp pháp : ứng dụng trong nghiên cứu kế toán / Nguyễn Minh Thành // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 239 .- Tr. 15-19 .- 657
Lý thuyết về tính hợp pháp cho rằng các tổ chức muốn tồn tại trong xã hội cần đáp ứng được những kỳ vọng của xã hội. Khi những kỳ vọng không được đáp ứng, các tổ chức phải đối mặt với các vấn đề về tính hợp pháp, và các tổ chức thường thực hiện chiến lược công bố thông tin để giải quyết được vấn đề này. Nhiều nghiên cứu tình huống về kế toán và công bố thông tin đã được thực hiện để cung cấp bằng chứng ủng hộ lý thuyết về tính hợp pháp.
8 Ảnh hưởng của quản trị hàng tồn kho đến kết quả kinh doanh của nhóm các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam / Đỗ Phương Thảo // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 239 .- Tr. 20-25 .- 658
Quản trị hàng tồn kho (HTK) được coi là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản trị nói chung của doanh nghiệp. Trong bối cảnh ngành dệt may đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, nghiên cứu về ảnh hưởng của quản trị HTK tới kết quả kinh doanh (KQKD) sẽ giúp các doanh nghiệp cải thiện quá trình quản trị và tối ưu hoá KQKD. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số gợi ý giải pháp nhằm giúp công tác quản trị HTK được thực hiện một cách hiệu quả và mang lại lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp ngành dệt may. Kết quả nghiên cứu được kì vọng sẽ cung cấp thông tin hữu ích và có giá trị thực tiễn cho các doanh nghiệp ngành dệt may.
9 Quản lý thuế ở tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 - Cơ hội và thách thức / Ngô Thị Thu Hồng, Ngô Văn Lượng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 239 .- Tr. 26-30 .- 658
Trình bày khái quát công tác quản lý thuế ở tỉnh Bắc Ninh và phân tích cơ hội, thách thức cũng như tác động của cách mạng 4.0 đến công tác quản lý thuế tại tỉnh này.
10 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận rủi ro của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng Nhâm // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2023 .- Số 239 .- Tr. 31-36 .- 658
Bài viết đánh giá tác động của các nhân tố đến mức độ chấp nhận rủi ro của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, và đặc biệt là mối quan hệ giữa quy mô hoạt động và mức độ chấp nhận rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy với dữ liệu bảng của 34 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2021 và phương pháp FGLS để khắc phục các khuyết tật gặp phải trong mô hình hồi quy. Kết quả hồi quy cho thấy quy mô ngân hàng có tương quan dương với mức độ chấp nhận rủi ro; bên cạnh đó,mức độ chấp nhận rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam chủ yếu thông qua mức độ gia tăng đòn bẩy tài chính. Trên cơ sở các kết quả của nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo mức độ rủi ro an toàn của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.