CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Những động lực giúp Việt Nam tăng trưởng 8% trong năm 2025 : thực trạng và giải pháp / Bùi Văn Huyền, Đinh Thị Nga, Lê Thạch Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 294 .- Tr. 15 - 19 .- 330
Nghiên cứu phân tích toàn diện bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế năm 2025, xác định mục tiêu tăng trưởng GDP 8% của Việt Nam là đầy tham vọng nhưng khả thi nếu khai thác hiệu quả bốn động lực: tiêu dùng - du lịch, đầu tư công, đầu tư tư nhân - FDI, và xuất khẩu ròng. Các tác giả cũng đưa ra 09 nhóm giải pháp chính sách đồng bộ, nhấn mạnh tính cấp thiết của cải cách thể chế, tăng tốc giải ngân đầu tư công, kích cầu nội địa, và thúc đẩy khu vực tư nhân. Từ đó, góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để hoạch định chính sách tăng trưởng nhanh, bền vững cho Việt Nam trong năm 2025 và giai đoạn 2026-2030.
2 Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công đối với các dự án trong ngành đường sắt ở Việt Nam / Phạm Thị Lợi, Trần Hà Thanh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 294 .- Tr. 20 - 22 .- 658
Bài viết nghiên cứu thực trạng giải ngân vốn đầu tư công đối với các dự án trong ngành đường sắt ở Việt Nam thời gian qua, từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công đối với các dự án trong ngành đường sắt ở Việt Nam trong thời gian tới.
3 Nghiên cứu mối quan hệ giữa phân cấp tài khóa và chất lượng dịch vụ công tại Việt Nam / Trương Thị Hiền, Trương Thị Hòa // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 294 .- Tr. 23 - 26 .- 658
Bài nghiên cứu này tập trung vào mối quan hệ giữa phân cấp tài khóa, cụ thể là phân cấp chi ngân sách, và chất lượng dịch vụ công tại các tỉnh thành Việt Nam. Kết quả phân tích thực nghiệm cho thấy phân cấp tài khóa không có quan hệ có ý nghĩa thống kê với chất lượng dịch vụ công nói chung cũng như các chỉ số về chất lượng y tế công, giáo dục cơ sở, và an ninh trật tự. Tuy nhiên, việc phân quyền cho chính quyền cấp huyện lại có tác động tiêu cực tới chất lượng cơ sở hạ tầng căn bản như việc kết nối với hệ thống điện lưới và nước máy. Kết quả này có hàm ý chính sách quan trọng trong việc triển khai chính sách phân cấp tài khóa tại Việt Nam.
4 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong xây dựng và quản trị thương hiệu thời đại số tại Việt Nam / Dương Thanh Hà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 294 .- Tr. 27 - 31 .- 658
Bài viết phân tích mức độ ứng dụng AI tại Việt Nam qua các giai đoạn: xây dựng bản sắc, truyền thông - tương tác, giám sát hình ảnh và đo lường giá trị thương hiệu. Thông qua nghiên cứu định tính, kết hợp phân tích tình huống tại các doanh nghiệp như VinFast, Viettel, Tiki, Highlands Coffee và phỏng vấn chuyên gia, tác giả đề xuất khung phân tích ba chiều đánh giá mức độ tích hợp AI theo chu kỳ quản trị thương hiệu. Kết quả cho thấy AI có hiệu quả trong cá nhân hóa, truyền thông thời gian thực và phân tích dữ liệu, song vẫn tồn tại khoảng cách trong triển khai thực tế. Bài viết đưa ra khuyến nghị cho doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, và nhà hoạch định chính sách, đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm lượng hóa tác động của AI đến hiệu quả thương hiệu.
5 Vấn đề bãi bỏ án lệ trong các nước thông luật nhìn từ nghiên cứu so sánh / Nguyễn Văn Nam // Nghề luật .- 2025 .- Số 7 .- 101-107 .- 340
Án lệ do Tòa án tạo ra, khi án lệ không còn phù hợp cho sự điều chỉnh pháp luật có thể bị bãi bỏ bởi Tòa án trong quá trình xét xử. Bài viết phân tích một khía cạnh trong lý luận và thực tiễn về vấn đề bãi bỏ án lệ dưới góc độ so sánh. Những điểm cốt lõi nhất của thực tiễn bãi bỏ án lệ trong hệ thống thông luật sẽ được phân tích so sánh nhằm làm rõ vấn đề cần thiết của việc bãi bỏ án lệ. Kết quả nghiên cứu cũng đưa ra những giá trị tham khảo cho Việt Nam tiếp thu chọn lọc kinh nghiệm của các nước thông luật trong tiếp cận vấn đề bãi bỏ án lệ.
6 Pháp luật cạnh tranh về hành vi định giá huỷ diệt ở một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Nguyễn Trường NgọcBùi Thị Hằng Nga // Nghề luật .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 108-114 .- 340
Hành vi định giá hủy diệt xảy ra khi doanh nghiệp sở hữu quyền đặt giá chuyển giao quá cao cho bên nhận quyền (ở thị trường đầu nguồn) nhưng lại cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ từ quyền đó với giá thấp bất thường tại thị trường tiêu thụ (thị trường cuối nguồn). Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của các bên nhận chuyển giao, khiến họ bị loại bỏ khỏi thị trường, đồng thời gây tổn hại đến môi trường cạnh tranh và lợi ích người tiêu dùng. Do đó, hành vi này được coi là lạm dụng vị trí thống lĩnh và bị cấm trong pháp luật cạnh tranh tại nhiều quốc gia. Bài viết phân tích pháp luật cạnh tranh đối với hành vi định giá hủy diệt ở một số quốc gia trên thế giới và đưa ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
7 Đổi mới mô hình đào tạo nghề luật sư giai đoạn 2025 - 2030 / Nguyễn Minh Hằng // Nghề luật .- 2024 .- Số 8 .- Tr. 59-67 .- 340
Sau hơn 26 năm2 thực hiện chức năng, nhiệm vụ đào tạo các chức danh tư pháp, bổ trợ tư pháp, Học viện Tư pháp đã khẳng định được vị thế, thương hiệu của cơ sở đào tạo nghề luật ở Việt Nam. Trong số các chương trình đào tạo chức danh tư pháp hiện đang triển khai thực hiện của Học viện Tư pháp, chương trình đào tạo nghề luật sư luôn được xác định là trụ cột của hệ thống đào tạo nghề luật mà Học viện có sứ mệnh và chức năng được Chính phủ giao thực hiện. Một trong những khâu trọng yếu, đột phá trong hoạt động đào tạo nguồn nhân lực tư pháp chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới, nhằm góp phần hiện thực hóa định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2025 2030, góp phần thực hiện thành công Quyết định số 1155/QĐTTg ngày 30/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tiếp tục xây dựng Học viện Tư pháp thành trung tâm lớn đào tạo các chức danh tư pháp” (Quyết định số 1155/QĐTTg) là đổi mới mô hình đào tạo nghề luật sư hiện hành, nâng cao chất lượng đào tạo nghề luật sư. Mục tiêu thực hiện Quyết định số 1155/QĐTTg đòi hỏi có sự chuyển biến mạnh về quy mô, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng các chức danh tư pháp, bổ trợ tư pháp, nghiên cứu khoa học pháp lý cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ quan nhà nước và toàn xã hội. Bài viết trao đổi về sự cần thiết đổi mới mô hình đào tạo nghề luật sư và những giải pháp trọng tâm để thực hiện công tác đổi mới mô hình đào tạo nghề luật sư giai đoạn 20252030.
8 Nâng cao hiệu quả công tác tư vấn pháp luật và thực hành nghề luật đáp ứng yêu cầu đào tạo các chức danh tư pháp tại Học viện Tư pháp / Lê Thị Thuý Nga, Ngô Thị Ngọc Vân, Nguyễn Hữu Ước // Nghề luật .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 89-95 .- 340
Công tác tư vấn pháp luật và thực hành nghề luật gắn bó mật thiết với hoạt động đào tạo các chức danh tư pháp tại Học viện Tư pháp. Nâng cao hiệu quả công tác tư vấn pháp luật và thực hành nghề luật sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo. Bài viết phân tích yêu cầu, quan điểm và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tư vấn pháp luật và thực hành nghề luật đáp ứng yêu cầu đào tạo các chức danh tư pháp tại Học viện Tư pháp.
9 Đánh giá tiềm năng xử lý các chất ô nhiễm vi lượng trong nước thải bằng thực vật / Bùi Vân Nhung, Đỗ Khắc Uẩn // .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 108-111 .- 363
Trình bày các phương pháp xử lý các chất ô nhiễm vi lượng trong nước thải và tiềm năng xử lý chất ô nhiễm vi lượng bằng thực vật.
10 Hoàn thiện cơ chế, chính sách góp phần thúc đẩy tài chính xanh, hướng tới mục tiêu Net-Zero tại Việt Nam / Nguyễn Ngọc Hải // .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 112-117 .- 332
Trình bày khái niệm, một số thuật ngữ liên quan đến các phương thức tài chính xanh; khung pháp lý tài chính xanh tại Việt Nam; một số kết quả ban đầu trong triển khai tài chính xanh tại Việt Nam.