Dữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng phần mềm SPSS 22. Kết quả chỉ ra rằng, các tiến bộ công nghệ là không thể thiếu để thiết lập một hệ thống kiểm toán kỹ thuật số hiệu quả. Cần đặc biệt chú ý đến việc chuẩn bị và xây dựng đội kiểm toán ảo, đội ngũ kiểm toán từ xa. Các công ty cần có các biện pháp phòng bị để đảm bảo an ninh mạng. Hình thành các nhóm ảo được cho là có ý nghĩa rất lớn đối với việc thực hiện quy trình kiểm toán. Dựa trên kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị được đề xuất nhằm tăng cường kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Bài viết này làm rõ khái niệm về công nghệ số, mô tả các mức độ ứng dụng công nghệ số trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kế toán nói riêng. Hơn nữa, nó còn đề xuất một giải pháp giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp bị hạn chế về tài chính, đẩy nhanh quá trình ứng dụng công nghệ số vào hoạt động kế toán. Đó là điện toán đám mây.
Khi áp dụng CNTT kế toán có thể cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chính xác và đầy đủ cho doanh nghiệp (DN), từ đó nâng cao tính hữu ích của việc ra quyết định, nâng cao hiệu quả và tính chuẩn mực của hoạt động kế toán. CNTT không chỉ thay đổi công cụ kế toán mà còn thay đổi các chức năng của kế toán; không chỉ lý thuyết và nguyên tắc kế toán, mà còn cả nghiệp vụ kế toán.
Bài viết đề xuất mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng hiện hữu của KTNB trong doanh nghiệp niêm yết (DNNY) tại Việt Nam. Sau khi tiến hành tổng quan nghiên cứu và xem xét dựa trên lý thuyết nền, nhóm tác giả đã đưa ra 4 nhóm nhân tố thuộc về đặc điểm của DN có ảnh hưởng đến khả năng hiện hữu của KTNB, bao gồm: Hội đồng quản trị (HDQT); Quản lý; Hệ số nợ của DN; Tỷ lệ các khoản nợ phải thu và Hàng tồn kho trong tổng tài sản của DN.
Sử dụng phương pháp định tính kết hợp với phương pháp định lượng, tác giả thực hiện nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn công ty cung cấp dịch vụ kế toán (DVKT) của các doanh nghiệp thương mại (DNTM) tại TP.HCM. Trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số kiến nghị, nhằm giúp nhà quản lý của các đơn vị sử dụng đưa ra lựa chọn một cách đúng đắn. Đồng thời, giúp các đơn vị cung cấp DVKT có những chính sách bán hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên nhân của sự phát triển của KTQT là do sự cạnh tranh giữa các tổ chức, tập đoàn, quốc gia của tổng thể nền kinh tế. Nhưng, trong bất kỳ một tổ chức nào thì thông tin KTQT với chức năng cơ bản là công cụ hữu hiệu để các cấp lãnh đạo đưa ra quyết định điều hành mọi hoạt động, nhằm hướng tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Bài viết sẽ trình bày những điểm khác biệt giữa Thông tư 200 và IFRS 9, đồng thời đưa ra các ví dụ minh họa cụ thể về kế toán trái phiếu chuyển đổi, đối với cả bên phát hành và bên đầu tư.
Bài viết này, tác giả tóm lược lại những vai trò của việc TTTN đối với sinh viên ngành kế toán. Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra những điểm còn hạn chế từ việc TTTN của sinh viên. Từ đó, bằng phương pháp lập luận logic kết hợp kinh nghiệm giảng dạy của bản thân, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực tập cho sinh viên ngành kế toán tại Trường ĐH An Giang.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, để đo lường mức độ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đào tạo các học phần dạy học dựa vào dự án đến sự hài lòng của sinh viên tại Trường Đại học Vinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 trong 6 nhân tố đề xuất trong mô hình nghiên cứu, ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên bao gồm: Đề cương các học phần dạy học dựa vào dự án; giảng viên giảng dạy các học phần dạy học dựa vào dự án, cơ sở vật chật, hoạt động ngoại khóa và hướng nghiệp.