CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán giá trị hợp lý tại Việt Nam / Vũ Thị Kim Anh, Bùi Thị Ngọc // .- 2023 .- K1 - Số 241 - Tháng 07 .- Tr. 34-38 .- 657
Sử dụng kỹ thuạt phân tích hồi quy đa biến để đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng áp dung kế toán giá trị hợp lý tại Việt Nam thong qua bảng câu hoi khảo sát của 100 người là kế toán và giám đốc của các cong ty niêm yết Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố nhân sự có tác động tích cực, mức độ tác động mạnh nhất, tiếp đến là nhân tố lợi ích. Nhân tố khó khăn tác động tiêu cực và làm cản trở quá trinh áp dung FVA. Kết quả nghiên cứu này đưa ra các định hướng góp phần vạn dung FVA tại các cong ty đồng thời gợi ý cho nhà hoạch định chính sách của Việt Nam trong quá trinh xây dựng khung pháp lý về kế toán Việt Nam.
2 Áp dụng giá trị hợp lý khi ghi nhận ban đầu - Thực trạng và giải pháp trong kế toán các doanh nghiệp niêm yết / Bùi Thị Hằng // .- 2023 .- K1 - Số 241 - Tháng 07 .- Tr. 39-43 .- 657
Nghiên cứu thực trạng áp dung giá trị hợp lý khi ghi nhạn ban đầu trong kế toán tại các doanh nghiệp niêm yết để đưa ra các giải pháp hoàn thiện cho phù hợp.
3 Quản lý thu ngân sách xã : nghiên cứu trường hợp Huyện Đông Anh, Thành Phố Hà Nội / Lê Thị Dương Cầm, Lại Phương Thảo // .- 2023 .- Số 237 - Tháng 6 .- Tr. 105-111 .- 332.1
Đánh giá thực trạng quản lý thu ngân sách cấp xã của địa phương. Bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, nghiên cứu đã chỉ ra rằng quản lý thu ngân sách cấp xã đã ngày một hoàn thiện từ cơ chế chính sách đến tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo nhiệm vụ của địa phương, góp phần điều tiết cơ cấu hoạt động của nền kinh tế theo định hướng chung. Tuy nhiên, trong quá trình quản lý thu ngân sách xã nhiều khó khăn như thiếu dữ liệu khoa học để lập dự toán thu, thiếu cơ sở pháp lý để xác định số thu ngân sách xã theo cơ sở dồn tích, thanh tra. Thanh, kiểm tra mới chỉ phát hiện những trường hợp đã vi phạm mà chưa có các biện pháp ngăn ngừa sai phạm.
4 Hình thức của hợp đồng liên quan đến bất động sản ở một số quốc gia trên thế giới và hàm ý chính sách cho Việt Nam / Hoàng Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị An // Nghiên cứu Lập pháp .- 2023 .- Số 12(484) .- Tr. 44-52 .- 340
Trong bài viết này, tác giả khái quát về hình thức hợp đồng liên đến bất động sản tại một số quốc gia tiêu biểu trên thế giới, trong đó tập trung vào triết lý về chức năng của hợp đồng trọng thức, nội dung và hậu quả pháp lý của vi phạm quy định hình thức và học thuyết về vãn hồi hiệu lực hợp đồng để bảo vệ bên ngay tình. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số kiến nghị để góp phẫn hoàn thiện pháp luật Việt Nam về hình thức hợp đồng liên quan đến bất động sản.
5 Sự tin tưởng và quyết định sử dụng đòn bẩy tại thị trường chứng khoán Việt Nam / Phùng Thái Minh Trang, Nguyễn Hữu Tho, Nguyễn Văn Hóa // .- 2023 .- Số 313 - Tháng 07 .- Tr. 2-14 .- 332
Tin tưởng thị trường chứng khoán đóng góp cho sự phát triển của thị trường chứng khoán nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung. Tuy nhiên, nghiên cứu về sự tin tưởng thị trường chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân còn hạn chế. Do đó, nghiên cứu lấp khoảng trống bằng cách kiểm tra mối quan hệ giữa sự tin tưởng và sử dụng đòn bẩy trên thị trường chứng khoán. Ba phương pháp được sử dụng là hồi quy đa biến, hồi quy logit và cấu trúc tuyến tính. Dựa vào dữ liệu 415 nhà đầu tư cá nhân đang giao dịch tại thị trường chứng khoán Việt Nam, nghiên cứu tìm thấy sự tin tưởng thị trường chứng khoán ảnh hưởng trực tiếp đến giao dịch cổ phiếu thường xuyên và gián tiếp đến sử dụng đòn bẩy. Kết quả này đồng nhất với cả ba phương pháp và bao gồm các biến kiểm soát. Bên cạnh đó, một số nhân khẩu học như giới tính, tuổi, kinh nghiệm đầu tư, kiến thức tài chính và yêu thích rủi ro cũng có ảnh hưởng. Nghiên cứu hàm ý đến các nhà làm chính sách trong việc kiểm soát và nâng cao chất lượng các công ty niêm yết và môi giới để giữ vững lòng tin của nhà đầu tư và tham gia thị trường chứng khoán nhiều hơn.
6 Tác động của đòn bẩy tài chính lên các quyết định đầu tư trong doanh nghiệp / Trần Thị Mơ // .- 2023 .- Số 237 - Tháng 6 .- Tr. 78-81 .- 332.1
Bài báo này nghiên cứu tác động của đòn bẩy tài chính chống lại các hoạt động đầu tư trong một doanh nghiệp. Đặc biệt, nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh thị trường mới nổi tại Việt Nam, một thị trường chưa hoàn chỉnh ở Đông Nam Á với sự tồn tại của các vấn đề liên quan đến thị trường không hoàn hảo như thông tin bất đối đối thủ và xung đột đại diện vốn là nguyên nhân sâu xa của mối quan hệ giữa đòn bẩy doanh nghiệp và đầu tư. Về phương pháp luận, nghiên cứu dựa trên các ô cấu hình kinh tế lượng: hồi quy bội truyền thống, mô hình tác động cố định và mô hình tác động ngẫu nhiên. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mục tiêu được sử dụng trong một công ty có thể gây hại hoặc làm giảm hoạt động đầu tư của công ty đó.
7 Giải pháp phát triển khách hàng thanh toán không dùng tiền mặt: Trường hợp nghiên cứu tại Tổng Công ty Điện lực miền Bắc / Phí Thị Diễm Hồng, Trần Quang Anh // .- 2023 .- Số 237 - Tháng 6 .- Tr. 24-30 .- 332.1
Kết quả nghiên cứu cho thấy, khách hàng sử dụng điện chưa TTKDTM của EVNNPC hiện chủ yếu là khách hàng cá nhân hiểu biết về TTKDTM hạn chế, chưa có trang thiết bị cho TTKDTM. Về phía EVNNPC cũng chưa có một phương thức TTKDTM nào có thể đáp ứng được tất cả khách hàng. Vì vậy, EVNNPC cần tiếp tục phổ biến tới khách hàng các hình thức TTKDTM, ứng dụng công nghệ 4.0 và các chính sách hậu mãi phù hợp, để đáp ứng tối ưu nhất nhu cầu của khách hàng nhằm phát triển khách hàng mới và duy trì khách hàng hiện có TTKDTM.
8 Xây dựng chỉ số tài chính toàn diện đa chiều cấp tỉnh: Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho Việt Nam / TS. Phạm Minh Tú, Lê Quang Trung // .- 2023 .- Số 13 - Tháng 7 .- Tr. 41-49 .- 332
Bài viết tập trung nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phương pháp xây dựng, tính toán IFI, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất một số khuyến nghị cho Việt Nam.
9 Đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với kinh tế Việt Nam giai đoạn 2016 - 2022 và khuyến nghị chính sách / ThS. Vũ Huyền Trang // .- 2023 .- Số 14 - Tháng 7 .- Tr. 10-16 .- 332
Những đóng góp của FDI đối với kinh tế Việt Nam giai đoạn 2016 - 2022 và Một số vấn đề đặt ra, Một số khuyến nghị chính sách.
10 Vai trò của nhà đầu tư tổ chức đối với hiệu ứng đảo ngược dồn tích : bằng chứng trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Trọng Ý, Trần Trương Mạnh Hiếu, Nguyễn Ngọc Thụy Vy // .- 2023 .- Số 313 - Tháng 07 .- Tr. 30-39 .- 332.1
Nghiên cứu này kiểm định tác động của nhà đầu tư tổ chức đến mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi bất thường và các thành phần của lợi nhuận (dồn tích và dòng tiền) trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Theo đó, nhà đầu tư tổ chức sẽ tăng tốc quá trình phản ánh thông tin hàm chứa trong các thành phần của lợi nhuận vào giá cổ phiếu. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn chỉ ra tác động khác nhau giữa phần dồn tích và phần dòng tiền đến lợi nhuận trong tương lai. Tuy nhiên, nhà đầu tư lại không nhận biết được sự khác biệt này và không phản ánh đầy đủ và nhanh chóng hàm ý thông tin vào giá cổ phiếu. Kết quả nghiên cứu cho thấy chiến lược đầu tư mua cổ phiếu công ty có thành phần dồn tích thấp và bán cổ phiếu công ty có thành phần dồn tích cao tạo ra tỷ suất sinh lợi vượt trội 5,4% mỗi năm.