CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phân tích định kiến về giới thông qua lí thuyết ngữ pháp hình ảnh trong quảng cáo truyền hình về bia ở Việt Nam / Đặng Thị Thanh Hương, Hoàng Thị Oanh, Nguyễn Thị Ngọc Ánh // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 120-130 .- 400
Nghiên cứu về định kiến giới thông qua phân tích hình ảnh về khách hàng tiềm năng trong diễn ngôn quảng cáo bia tại Việt Nam. Bài báo này là bước mở đẩu khi sử dụng lí thuyết ngữ pháp hình ảnh vào việc phân tích định kiến giới.
2 Tình hình sử dụng ứng dụng và trang web tự luyện kĩ năng tiếng Trung Quốc của sinh viên / Hoàng Thanh Hương, Nguyễn Ngọc Quỳnh Chi, Nguyễn Văn Đan, Nguyễn Thị Thu Hà, Lê Anh Thư // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 109-119 .- 495.1
Nghiên cứu về tình hình sử dụng ứng dụng và trang web tự luyện kĩ năng tiếng Trung Quốc của sinh viên. Từ đó đưa ra các đánh giá về hiệu quả sử dụng ứng dụng và trang web dựa trên phản hồi của sinh viên.
3 Tích hợp sử dụng thiết bị di động (mall) trong dạy nói tiếng Anh: Khảo sát trường hợp / Tạ Thị Bích Liên // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 102-108 .- 420
Nghiên cứu và tìm hiểu thái độ và nhận thức của sinh viên về việc khai thác thiết bị di động khi học kĩ năng nói ở lớp học trực tiếp và tính hiệu quả khi học nói với sự hỗ trợ của thiết bị di động ở lớp học trực tiếp.
4 Xây dựng khối liệu người học tiếng Đức tại Việt Nam: Thiết kế cấu trúc, thu thập dữ liệu, chú giải / Đặng Thị Thu Hiền // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 59-67 .- 400
Trình bày kết quả nghiên cứu và xây dựng VIELKO, từ bước thiết kế cấu trúc khối liệu đến việc thu thập, số hóa, chú giải và kiếm ngữ liệu. “Khối liệu người học” là tập hợp một cách hệ thống các sản phẩm ngôn ngữ đã được số hóa của người học một ngôn ngữ nhất định.
5 Sự tự chủ của người học tiếng Anh: Khảo sát trường hợp / Nguyễn Thị Hoài Anh, Nguyễn Thị Trang // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 68-75 .- 420
Khảo sát theo hướng đối chiếu về việc tự chủ trong học tập của sinh viên trong hai học phần kết hợp là “tiếng Anh Cơ Khí” và “Tiếng Anh Thương mại”, đồng thời chỉ ra chất lượng tài liệu và hoạt động nhóm cần được cải thiện để thức đẩy việc học tập tự chủ.
6 Nhận thức của sinh viên Đại học và Giảng viên về việc sử dụng ChatGPT để cải thiện kĩ năng viết học thuật / Nguyễn Ngọc Mai // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 94-101 .- 400
Khảo sát nhận thức về việc sử dụng chatGPT để nâng cao kĩ năng viết học thuật tại trường Đại học. Đồng thời chỉ ra những thách thức khi sử dụng ChatGPT, và đề xuất các giải pháp để người dạy và người học có thể tối ưu lợi ích của mô hình.
7 Lồng tiếng – hoạt động cải thiện phát âm tích cực cho sinh viên / Nguyễn Thị Hằng // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- Tr. 85-93 .- 420
Trình bày một số hoạt động cải thiện phát âm tích cực cho sinh viên. Nghiên cứu có đưa ra đề xuất giải pháp cải thiện tình hình phát âm nói chung và các gợi ý hữu ích giúp nâng cao hiệu quả thực hiện hoạt động lồng tiếng trong vòng nghiên cứu tiếp theo. Phát âm luôn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động giao tiếp, là một trong những thành tố giúp người học đạt nghe hiểu tốt hơn, tự tin và trôi chảy hơn khi nói tiếng Anh.
8 Nhận thức về hoạt động đọc mở rộng sử dụng nhật ký đọc: Trường hợp sinh viên năm thứ nhất chuyên ngành tiếng Anh / Trần Lan Anh // .- 2024 .- Số 352 - Tháng 4 .- .- 420
Trình bày nhận thức về hoạt động đọc mở rộng sử dụng nhật ký đọc cho trường hợp sinh viên năm thứ nhất chuyên ngành tiếng Anh. Đọc mở rộng là một hoạt động được thực hiện khá phổ biến trong quá trình dạy và học kĩ năng đọc tiếng Anh.
9 Biểu thức miêu tả chiếu vật trong tiểu thuyết của Vũ Trọng Phụng (qua tiểu thuyết Số đỏ và Giông tố) / Đặng Nhật Minh // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 186-191 .- 800.01
Nghiên cứu biểu thức miêu tả chiếu vật trong hai cuốn tiểu thuyết là Giông tố và Số đỏ của Vũ Trọng Phụng trên các phương diện cấu tạo, đặc điểm và giá trị phong cách của tác giả. Chiếu vật là phương diện ngữ dụng đầu tiên của diễn ngôn. Đối với các tác phẩm văn học, chiếu vật thường đa dạng và mang hàm ngôn.
10 Hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ cú pháp trong “anh xẩm” của Nguyễn Công Hoan / Phạm Ngọc Hàm, Phạm Hữu Khương // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 181-185 .- 800.01
Phân tích hiệu quả vận dụng biện pháp tu từ cú pháp của Nguyễn Công Hoan qua truyện ngắn “Anh Xẩm”, nhằm làm sang tỏ vai trò của biện pháp tu từ này đối với việc thể hiện tưởng nội dung tác phẩm, góp phần khẳng định tài năng nghệ thuật của nhà văn cũng như giá trị của tu từ cú pháp trong giao tiếp ngôn ngữ.