CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
1 Xu hướng và mô hình đào tạo dược sỹ ở châu Á và Việt Nam / PGS. TS. Lê Văn Truyền // Dược & Mỹ phẩm .- 2013 .- Số tháng 12 (37)/2013 .- Tr. 12-13. .- 615
Trình bày xu hướng và mô hình đào tạo dược sỹ ở Châu Á, những vấn đề đặt ra trong lĩnh vực đào tạo dược sỹ ở nước ta.2 Tổng quan về kinh tế thế giới và dự báo phát triển thương mại Việt Nam từ nay đến năm 2030 / TS. Trần Văn Hùng // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 11/2013 .- Tr. 9-13. .- 330
Tổng hợp vài nét về kinh tế quốc tế và xu hướng phát triển kinh tế thương mại thế giới và khu vực. Thực trạng thương mại của Việt
3 Kế toán hoạt động dịch vụ tại các công ty trực thuộc trường đại học công lập Việt Nam / ThS. Trần Thị Thắm // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 11/2013 .- Tr. 18-20. .- 657
Đánh giá thực trạng kế toán hoạt động dịch vụ tạo các công ty trực thuộc các trường đại học công lập Việt
4 Lựa chọn cơ cấu nguồn vốn tối ưu trong doanh nghiệp / ThS. Nguyễn Minh Nguyệt, ThS. Trần Trung Kiên // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 11/2013 .- Tr. 24-26. .- 657
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp đứng trên góc độ quản lý nguồn vốn là mối tương quan tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Một cơ cấu vốn được coi là tối ưu khi chi phí sử dụng vốn trung bình thấp nhất, đồng thời khi đó, giá trị doanh nghiệp đạt được là lớn nhất. Cơ cấu nguồn vốn tối ưu liên quan đến việc đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của doanh nghiệp.
5 Phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa trong thời kỳ suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế hiện nay / TSKH. Nguyễn Ngọc Thạch // Ngân hàng .- 2013 .- Số 22/2013 .- Tr. 3-11. .- 332
Phân tích những thành công và hạn chế trong phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa ở nước ta trong thời kỳ suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế. Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp hai chính sách này.
6 Tích hợp các công cụ truyền thông marketing tại các điểm tiếp xúc với khách hàng của ngân hàng thương mại / TS. Phùng Thị Thủy // Ngân hàng .- 2013 .- Số 22/2013 .- Tr. 23-34. .- 332.12
Trình bày thực trạng sử dụng các công cụ truyền thông marketing tại các điểm tiếp xúc với khách hàng của các ngân hàng thương mại. Xu hướng tiếp cận thông tin của khách hàng và giải pháp cho ngân hàng thương mại.
7 Sự phát triển dịch vụ ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay / ThS. Trần Tuấn Vinh, ThS. Nguyễn Phạm Thi Nhân // Ngân hàng .- 2013 .- Số 22/2013 .- Tr. 40-45. .- 332.12
Tổng quát đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán và qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi cao hơn về chất của thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới, trong bối cảnh nước ta ngày một hội nhập quốc tế sâu rộng.
8 Các nguyên tắc chung trong hoạt động của hệ thống thông tin tín dụng / Nhật Trung, Hà Lan Phương // Ngân hàng .- 2013 .- Số 22/2013 .- Tr. 58-60, 65. .- 332.12
Trình bày 5 nguyên tắc hướng dẫn sự phát triển của hệ thống thông tin tín dụng dành cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý giám sát, các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng và người tiêu dùng. Ngoài 5 nguyên tắc cốt lõi chung, bài viết cũng xác định và đề cập các vai trò cụ thể cho các bên liên quan trong hệ thống thông tin tín dụng, cũng như các khuyến nghị nhằm giám sát.
9 Đánh giá công nghệ xử lý chất thải điện tử tại Việt Nam và đề xuất giải pháp quản lý / TS. Nguyễn Thị Hồng Liễu, ThS. Nguyễn Thành Yên, ThS. Nguyễn Tiến Đoàn, CN. Nguyễn Như Trung // Tài nguyên và môi trường .- 2013 .- Số kỳ 1 tháng 11/2013 .- Tr. 97-101. .- 363
Với trào lưu tiêu dùng ồ ạt các sản phẩm điện tử như hiện nay thì khối lượng chất thải điện tử thải ra ngày một lớn. Ở Việt
10 Mô hình tính bài toán ổn định nền đường đắp, đê, đập gia cường vải địa kỹ thuật bằng phương pháp phần tử hữu hạn có xét đến ứng xử kéo của vải địa kỹ thuật và quan hệ ứng suất – biến dạng của phần tử tiếp xúc giữa đất nền và vải địa kỹ thuật / ThS. Huỳnh Ngọc Hào, GS. TS. Vũ Đình Phụng // Cầu đường Việt Nam .- 2013 .- Số 11/2013 .- Tr. 8-11. .- 624
Thông thường, người ta xem quan hệ ứng suất – biến dạng của phần tử tiếp xúc giữa đất nền và vải địa kỹ thuật giả thiết là đàn hồi dẻo lý tưởng Mohn – Coulomb. Tuy nhiên ứng xử thực tế của tiếp xúc này bao gồm nhiều giai đoạn phức tạp như phí tuyến, tái bền và hóa mềm. Tương tự như vậy, quan hệ ứng xử kéo của của vải địa kỹ thuật cũng là một đường phi tuyến. Bài báo đề xuất mô hình tính ổn định nền đắp có gia cường vải địa kỹ thuật bằng phương pháp phần tử hữu hạn có xét đến quan hệ phi tuyến của ứng xử kéo vải địa kỹ thuật và phần tử tiếp xúc giữa đất nền và vải địa kỹ thuật.