CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
1 Phân tích ổn định tường chắn đất bằng cột đất trộn xi măng để giữ ổn định trượt nền đắp trên đất yếu xử lý bấc thấm gia tải trước / PGS. TS. Trần Xuân Thọ // Xây dựng .- 2013 .- Số 12/2013 .- Tr. 74-77. .- 624
Phân tích ổn định tường chắn đất bằng cột đất trộn xi măng để giữ ổn định nền đắp trên đất yếu xử lý bấc thấm gia tải trước. Phương pháp phần tử hữu hạn và phương pháp giải tích được sử dụng để phân tích kết hợp với các kết quả thí nghiệm và quan trắc hiện trường để so sánh và đánh giá. Từ đó xây dựng các mối quan hệ kinh nghiệm giữa các giá trị biến dạng, hệ số an toàn cũng như dự báo sự gia tăng sức kháng cắt không thoát nước ứng với từng thời điểm gia tải.
2 Xây dựng công thức xác định cường độ mưa tính toán aT,P ở thời đoạn T và tần suất P cho một số vùng ở Việt Nam / PGS. TS. Bùi Xuân Cậy, ThS. Nguyễn Anh Tuấn // Xây dựng .- 2013 .- Số 12/2013 .- Tr. 78-83. .- 624
Giới thiệu phương pháp xây dựng công thức gần đúng xác định tham số cường độ mưa lớn tính toán aT,P dựa vào đặc trưng sức mưa S và hệ số hình dạng cơn mưa m dùng trong việc tính toán lưu lượng thiết kế công trình thoát nước nhỏ trên đường.
3 Sử dụng phương pháp kết hợp AHP, VIKOR và TOPSIS trong công tác chọn thầu xây dựng / PGS. TS. Phạm Hồng Luân, KS. Lê Thị Thanh Tâm // Xây dựng .- 2013 .- Số 12/2013 .- Tr. 84-87. .- 624
Trong tình hình hiện nay, ngày càng có nhiều các dự án đầu tư xây dựng. Các công trình đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, kỹ thuật, tiến độ và giá cả. Vấn đề quan tâm của chủ đầu tư là: làm thế nào để lựa chọn được các tổ chức và cá nhân có khả năng thực hiện tốt những gói thầu công việc trong dự án? Bài báo này nhằm mục đích giới thiệu một mô hình kết hợp AHP, VIKOR, TOPSIS để lựa chọn một nhà thầu đủ năng lực và đảm bảo sự thành công của dự án.
4 Xử lý thống kê các công đoạn chủ yếu của quá trình thi công khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi / ThS. Phạm Hoàng, PGS. Lê Kiều, PGS. TS. Nguyễn Quốc Bảo, ThS. Nguyễn Chí Thọ // Xây dựng .- 2013 .- Số 12/2013 .- Tr. 93-96. .- 624
Trình bày kết quả thu thập số liệu, xử lý thống kê xác định đặc trưng số và phân phối xác suất các công đoạn chủ yếu của quá trình thi công khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi.
5 Xây dựng mô hình 4D-BIM để hoạch định tiến độ dự án lặp / Lê Thanh Tuyến, Lương Đức Long // Xây dựng .- 2013 .- Số 12/2013 .- Tr. 100-103. .- 624
Trình bày mô hình máy tính 4D để lập và hỗ trợ triển khai kế hoạch thi công cho các dự án lặp nói chung và nhà cao tầng nói riêng. Đây là một mô hình tích hợp giữa mô hình không gian ba chiều (3D) với tiến độ thực hiện của dự án.
6 Nghiên cứu nội dung thiết kế thi công phá dỡ công trình nhà cao tầng bằng phương pháp nổ mìn / TS. Trần Hồng Hải, KS. Vũ Hồng Sơn // Xây dựng .- 2013 .- Số 12/2013 .- Tr. 104-108. .- 624
Đề xuất nội dung cần có trong một thiết kế tháo dỡ nhà cao tầng bê tông cốt thép hiện nay dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tế công nghệ tháo dỡ công trình cao tầng bằng phương pháp nổ mìn tại nước ngoài của tác giả.
7 Thiết kế mô hình ứng dụng đánh giá năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp may vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ / ThS. Võ Thị Quỳnh Nga, PGS. TS. Nguyễn Trường Sơn // Kinh tế và phát triển .- 2013 .- Số 198 tháng 12/2013 .- Tr. 60-70. .- 658
Dựa trên sự tổng hợp các mô hình lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh, bài báo đưa ra các phân tích khái quát về ưu điểm và thách thức khi áp dụng của từng mô hình. Trên nền tảng khái niệm về năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, những phân tích về đặc điểm riêng của lĩnh vực may mặc và khả năng kế thừa từ các mô hình lý thuyết, một mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may đã được phác thảo sơ bộ. Kết hợp với kết quả điều tra ý kiến chuyên gia được thực hiện trên phạm vi vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ, bài báo cũng đi vào trình bày chi tiết về việc triển khai mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh thành các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may trong vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ.
8 Lý thuyết người đại diện, lý thuyết trò chơi và bài toán người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp / PGS. TS. Trần Việt Lâm // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 198/2013 .- Tr. 52-59. .- 330
Dựa trên những kết luận của Lý thuyết người đại diện và lý thuyết trò chơi, bài báo đưa ra những đề xuất ban đầu có tính nguyên tắc nhằm giảm bớt chi phí người đại diện và có thế xác định được trách nhiệm của cá nhân người đại diện vốn nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước có rất nhiều nội dung phải triển khai, song chắc chắn một nội dung quan trọng cần được giải quyết đó là lựa chọn người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
9 Đánh giá kế hoạch ngành y tế bằng công cụ JANS và khả năng vận dụng trong đổi mới kế hoạch ngành ở Việt Nam / TS. Vũ Cương // Kinh tế & phát triển .- 2013 .- Số 198/2013 .- Tr. 45-51. .- 610
Trình bày sự cần thiết phải xây dựng các công cụ hỗ trợ quá trình lập và thực hiện kế hoạch phát triển ngành, JANS và quá trình áp dụng trong đánh giá Kế hoạch quốc gia ngành Y tế ở Việt
10 Nguồn nhân lực kế toán công và những yêu cầu đặt ra cho Việt Nam / PGS. TS. Mai Thị Hoàng Minh, ThS. Phan Thị Thúy Quỳnh // Kế toán & kiểm toán .- 2013 .- Số tháng 11/2013 .- Tr. 27-29, 36. .- 657
Bài báo hướng tới các nội dung chính gồm: Thế nào là nguồn nhân lực kế toán công? Đặc điểm và yêu cầu đối với nguồn lực kế toán công? Định hướng chuyển đổi hệ thống kế toán công của Nhà nước và những thách thức đặt ra cho người làm công tác kế toán công? Những kết luận.





