CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dùng trẻ đối với quảng cáo SMS / Phạm Thị Lan Hương, Trần Nguyễn Phương Minh // Tạp chí Phát triển Kinh tế .- 2014 .- Số 286 tháng 8/ 2014 .- Tr. 89-108 .- 659.29
Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ đối với quảng cáo SMS gồm: Sự tin tưởng, sự hứng thú cảm nhận, sự làm phiền cảm nhận, lợi ích cảm nhận, trong đó sự tin tưởng có ảnh hưởng mạnh nhất. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giới trẻ tại thị trường Đà Nẵng. Để thu hút thị trường này, những giải pháp hữu ích nhằm thiết kế chương trình quảng cáo SMS đã được đề xuất cho các nhà quản trị Marketing.
2 Toán vỏ thoải cong hai chiều dương, mặt bằng hình chữ nhật kê bốn góc bằng phương pháp số xấp xỉ liên tiếp / TS. Nguyễn Hiệp Đồng // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2014 .- Số 2/2014 .- Tr. 28-33 .- 624
Giới thiệu phương pháp xấp xỉ liên tiếp, được phát triển trên cơ sở phương pháp sai phân hữu hạn, để tính mái vỏ thoải cong hai chiều mặt bằng chữ nhật chịu tải trọng tác dụng phân bố đều. Ưu điểm của phương pháp xấp xỉ liên tiếp là: thuật toán tương đối đơn giản, không cần thiết lập ma trận độ cứng nên khi tính toán không chiếm nhiều bộ nhớ trong máy tính, kết quả có độ chính xác đáng tin cậy, đặc biệt là có thể tính toán với nhiều điều kiện biên khác nhau và với các dạng tải khác nhau, kể cả tải trọng cục bộ.
3 Dự báo lạm phát tại Việt Nam bằng mô hình mạng thần kinh nhân tạo / Nguyễn Khắc Hiếu, Nguyễn Thị Anh Vân // Tạp chí Phát triển Kinh tế .- 2014 .- Số 286 tháng 8 .- Tr. 15-35 .- 330
Bài viết này nhằm so sánh hiệu quả dự báo của mô hình mạng thần kinh nhân tạo (Artificial Neural Network: ANN) và mô hình phân phối độ trễ tự hồi quy (Autoregressive Distributed Lag: ARDL) trong dự báo lạm phát theo tháng tại VN. Kết quả cho thấy, mô hình ANN dự báo trong mẫu tốt hơn mô hình ARDL ở cả 3 tiêu chí R2, RMSE và MAE. Đối với dự báo ngoài mẫu, mô hình ANN dự báo tốt hơn ở 2 tiêu chí RMSE và R2. Nhìn chung, mô hình ANN dự báo lạm phát tại VN tốt hơn mô hình ARDL.
4 Thí nghiệm và tính toán các đặc trưng nứt của bê tông cường độ cao / KS. Nguyễn Thanh Vũ, PGS. TS. Bùi Công Thành, TS. Hồ Hữu Chỉnh, TS. Trần Thế Tuyền // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2014 .- Số 2/2014 .- Tr. 42-48. .- 624
Giới thiệu về thí nghiệm và tính toán các đặc trưng nứt cơ bản của một số loại bê tông cường độ cao. Hệ số cường độ ứng suất giới hạn Kc, độ bền nứt giới hạn Gc, năng lượng nứt Gf và chiều dài đặc trưng của vùng phá hủy bê tông (FPZ) Ich của hai loại bê tông có cường độ chịu nén từ 60 Mpa đến 80 Mpa được thống kê và tính toán từ thí nghiệm uốn trên 3 điểm các mẫu dầm có đường nứt mồi.
5 Phân tích ảnh hưởng của đường kính, khoảng cách của cánh vít và cường độ trụ đất xi măng đến sự làm việc của cọc ATT / TS. Nguyễn Giang Nam, TS. Phạm Quyết Thắng // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2014 .- Số 2/2014 .- Tr. 57-62. .- 624
Bài báo phân tích ảnh hưởng của đường kính, khoảng cách của cánh vít và cường độ trụ đất xi măng trong kết cấu cọc vít ATT nhằm tìm ra mối liên hệ giữa chúng để làm căn cứ cho việc lựa chọn thông số kỹ thuật ban đầu của cọc trong tính toán thiết kế.
6 Một số vấn đề trong thiết kế giảng đường lớn cho các trường đại học / TS. KTS Trần Thanh Bình // Xây dựng .- 2014 .- Số 7/2014 .- Tr. 65-68. .- 720
Giảng đường với thiết kế sàn dốc là một trong những cấu phần cơ bản của trường đại học. Giảng đường lớn góp phần quan trọng cải tiến phương pháp dạy và học trong bậc học đại học. Bài viết giới thiệu thực tiễn xây dựng, những vấn đề cơ bản trong thiết kế cũng như các giải pháp kiến trúc, quy hoạch giảng đường lớn cho các trường đại học ở Việt Nam.
7 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu thi công của chủ đầu tư tư nhân tại tỉnh Tiền Giang / PGS. TS. Lưu Trường Văn, KS. Đinh Trung Hiếu // Xây dựng .- 2014 .- Số 7/2014 .- Tr. 73-76. .- 624
Trình bày các kết quả của một nghiên cứu nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn lựa nhà thầu thi công của các chủ đầu tư tư nhân tại Tiền Giang. Nghiên cứu được thực hiện bằng khảo sát bảng câu hỏi và sau đó được phân tích bằng MEAN và EFA. Các bên liên quan có thể sử dụng các kết quả nghiên cứu này để phát triển các giải pháp nhằm nâng cao khả năng trúng thầu cho các dự án xây dựng nguồn vốn tư nhân tại Tiền Giang.
8 Quản trị quan hệ khách hàng thực trạng và giải pháp cho các ngân hàng thương mại Việt Nam / TS. Nguyễn Tiến Đông // Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2014 .- Số 16 (409) tháng 8/ 2014 .- Tr. 16-19 .- 658.83
Trình bày khái niệm quan hệ khách hàng (CRM), những lợi ích CRM mang lại cho NHTM, thực trạng triển khai CRM tại các NHTM Việt Nam và một số giải pháp nhằm triển khai thành công CRM tại các NHTM Việt Nam.
9 Bàn về mô hình tổ chức các hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam / NCS. Tạ Hoàng Hà // Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ .- 2014 .- Số 16 (409) tháng 8/ 2014 .- Tr. 22-25,43 .- 332.12
Giới thiệu các mô hình hoạt động ngân hàng đầu tư trên thế giới như mô hình ngân hàng đầu tư chuyên biệt và mô hình ngân hàng tổng hợp; cơ sở pháp lý về hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam; thực trạng mô hình thực hiện hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam.
10 Nghiên cứu giải pháp kết cấu bản quá độ nhiều nhịp cho công trình đường cầu đắp trên đất yếu / NCS. Phan Quốc Bảo, GS. TS. Nguyễn Viết Trung, PGS. TS. Doãn Minh Tâm // Cầu đường Việt Nam .- 2014 .- Số 6/2014 .- Tr. 11-14. .- 624
Trước đây, việc thiết kế và đánh giá độ êm thuận của đoạn đường dẫn vào cầu chỉ mang tính chất định tính, dựa trên cảm nhận chủ quan của từng kỹ sư cũng như kinh nghiệm của từng đơn vị thiết kế. Vì vậy, chúng ta chỉ đảm bảo độ êm thuận khi đưa công trình vào sử dụng, còn trong quá trình khai thác độ êm thuận thay đổi như thế nào thì chúng ta chưa thể kiểm soát hoặc dự báo gì thêm. Bài viết này đề xuất giải pháp bản quá độ nhiều nhịp nhằm khắc phục những nhược điểm trên; Theo đó tiêu chí thiết kế của giải pháp và độ êm thuận của đoạn đường dẫn vào được đánh giá bằng giá trị định lượng cụ thể. Chúng ta có thể điều chỉnh hoặc dự báo độ êm thuận của đoạn đường dẫn vào cầu tại các thời điểm trong tương lai, thông qua việc thiết kế điều chỉnh độ lún theo thời gian của các gối đỡ của bản quá độ.