CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Chính sách tài khóa đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2014-2015 / ThS. Lê Thị Vân Anh // Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương .- 2014 .- Số 426/2014 .- Tr. 31-34. .- 330
Trong những năm gần đây tỷ lệ lạm phát có xu hướng tăng cao đã có tác động tiêu cực tới nền kinh tế và đặt ra những thách thức không nhỏ cho điều hành kinh tế vĩ mô nhằm kiềm chế lạm phát, duy trì và ổn định tăng trưởng kinh tế vĩ mô. Trong đó chính sách tài khóa là một trong những công cụ quan trọng và giữa vai trò quyết định của chính phủ trong việc quản lý và điều tiết nền kinh tế. Bài viết trình bày thực trạng chính sách tài khóa của Việt Nam trong những năm gần đây và đưa ra một số gợi ý giải pháp để nâng cao tính hiệu quả của chính sách tài khóa phục vụ tăng trưởng cao, bền vững trong thời gian tới.
2 Một số vấn đề cơ bản về văn hóa chất lượng đối với bản sắc thương hiệu của doanh nghiệp Việt Nam / ThS. Trần Phương Mai // Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương .- 2014 .- Số 427/2014 .- Tr. 26-29. .- 658
Giới thiệu khái niệm văn hóa và văn hóa chất lượng. Nội dung văn hóa chất lượng của công ty và sự ảnh hưởng của văn hóa chất lượng tới bản sắc thương hiệu của doanh nghiệp. Một số vấn đề rút ra qua nghiên cứu văn hóa chất lượng trong các doanh nghiệp.
3 Một số giải pháp đẩy mạnh thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam / ThS. Nguyễn Thị Minh Hương // Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương .- 2014 .- Số 427/2014 .- Tr. 38-40. .- 910
Trình bày thực trạng hoạt động du lịch quốc tế ở Việt Nam hiện nay: về qui mô khách quốc tế và doanh thu du lịch quốc tế, về sản phẩm dịch vụ du lịch, về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch hiện có phục vụ khách du lịch quốc tế, năng lực của các đơn vị kinh doanh du lịch quốc tế; Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động du lịch quốc tế.
4 Về văn bản dịch thuật dạy ở trường đại học và văn bản dịch thuật trên thị trường / TS. Phạm Hòa Hiệp, ThS. Đoàn Thanh Tuấn // Ngôn ngữ & đời sống .- 2014 .- Số 6 (224)/2014 .- Tr. 23-28. .- 400
Bằng cách so sánh các loại văn bản mà sinh viên đã tốt nghiệp thường dịch trong công việc hàng ngày và các loại văn bản mà họ được học dịch tại các trường đại học. Bài viết, trên cơ sở phân tích nhu cầu và đòi hỏi của thị trường, đưa ra một số nguyên tắc cơ bản thể tham khảo cho việc xây dựng một chương trình đào tạo biên phiên dịch hợp lí và hiệu quả cho các trường đại học.
5 Thuyết thông minh ngôn ngữ với việc dạy – học từ vựng tiếng Anh / ThS. Lê Thị Tuyết Hạnh, PGS. TS. Lê Phạm Hoài Hương // Ngôn ngữ & đời sống .- 2014 .- Số 6 (224)/2014 .- Tr. 36-39. .- 400
Đề cập chuyên sâu đến việc áp dụng trí thông ngôn ngữ, trí thông minh liên kết mạnh mẽ nhất với việc học ngôn ngữ, vào việc dạy từ vựng cho sinh viên học tiếng Anh như một ngoại ngữ ở các trường đại học tại Việt Nam.
6 Thể chế phát triển bền vững vùng Tây Nguyên – Những kết quả nghiên cứu bước đầu / PGS. TS. Hà Huy Thành // Nghiên cứu Địa lý nhân văn .- 2014 .- Số 2 (5)/2014 .- Tr. 10-17. .- 300
Bài viết là những kết quả bước đầu của đề tài khoa học cấp Nhà nước “Xây dựng các luận cứ khoa học cho việc bổ sung và đổi mới hệ thống thể chế phát triển vững vùng Tây Nguyên”.
7 Lợi ích chiến lược của việc tham gia hợp tác chính trị - an ninh ASEAN đối với an ninh và phát triển của Việt Nam / Phan Duy Quang // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2014 .- Số 5 (170)/2014 .- Tr. 3-13. .- 327
Đề cập và bàn sâu hơn về những lợi ích chủ yếu của quá trình Việt Nam tham gia hợp tác chính trị - an ninh ASEAN đối với an ninh và phát triển của đất nước.
8 Quan hệ chính trị, an ninh của ASEAN với Trung Quốc và Nhật Bản sau chiến tranh lạnh – đặc điểm và tác động đến ASEAN / PGS. TS. Lê Văn Anh, ThS. Trần Hữu Trung // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2014 .- Số 5 (170)/2014 .- Tr. 14-19. .- 327
Khái quát quan hệ chính trị, an ninh của ASEAN với Trung Quốc và Nhật Bản sau Chiến tranh lạnh. Đặc điểm quan hệ chính trị, an ninh của ASEAN với Trung Quốc và Nhật Bản sau Chiến tranh lạnh, tác động của mối quan hệ này đến ASEAN.
9 Những nhân tố tác động đến hợp tác kinh tế Việt Nam – Campuchia giai đoạn 2013 – 2020 và một số vấn đề đặt ra / ThS. Nguyễn Văn Hà // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2014 .- Số 5 (170)/2014 .- Tr. 35-44. .- 327
Trình bày quan hệ kinh tế Việt Nam – Campuchia, tập trung vào hai lĩnh vực chủ yếu là thương mại và đầu tư, nêu lên những tác động chủ yếu đối với quan hệ này trong những năm sắp tới và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả quan hệ hợp tác này.
10 Sự tiến triển của quan hệ đối tác chiến lược toàn diện Campuchia – Trung Quốc / TS. Nguyễn Thành Văn // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2014 .- Số 6 (171)/2014 .- Tr. 3-12. .- 327
Trong những năm đầu thế kỷ XXI, quan hệ Campuchia – Trung Quốc đã không ngừng phát triển, đặc biệt vào tháng 12/2010, hai nước đã chính thức thiết lập Quan hệ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện. Bài viết tìm hiểu tiến trình xây dựng mối quan hệ này cũng như những lợi ích mà nó cố gắng mang lại cho Campuchia và Trung Quốc.