Hoàn thiện hệ thống pháp luật để đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập; Thị trường bảo hiểm với sự phát triển kinh tế, xã hội; Đinh hướng phát triển thị trường trong bối cảnh mở cửa, thực hiện cac câm kết quốc tế.
Bài viết chỉ ra những tích cực từ việc thành lập công ty trực thuộc NHTM, những bất cập xuất phát từ các công ty treen và đưa ra một số khuyến nghị về mặt quản lý nhằm góp phần tái cấu trúc và ổn định hệ thống NHTM.
Phân tích truyền dẫn tỉ giá hối đoái vào chỉ số giá nội địa dưới tác động của môi trường lạm phát bằng cách sử dụng mô hình TVAR với các biến lạm phát, tỉ giá danh nghĩa đa phương, Output Gap (chênh lệch GDP) và lãi suất liên ngân hàng theo dữ liệu tháng trong giai đoạn từ tháng 1/2000 đến tháng 12/2014. Kết quả tìm thấy hệ số truyền dẫn từ tỉ giá vào lạm phát theo mối quan hệ phi tuyến.
Nghiên cứu xem xét sự đồng dao động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán các quốc gia ASEAN+3. Dữ liệu bao gồm các chỉ số giá chứng khoán đại diện cho thị trường chứng khoán VN (VNINDEX), Singapore (STI), Thái Lan (SET), Philippines (PSEI), Indonesia (JCI), Malaysia (KLCI), Trung Quốc (SSECI), Hàn Quốc (KOSPI) và Nhật (NIKKEI 225) trong giai đoạn 01/03/2002 đến 31/12/2013. Kết quả cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa các thị trường trong ngắn hạn, trong đó thị trường Singapore được ghi nhận là thị trường dẫn dắt vì nó là nguyên nhân gây ra sự biến động trên tất cả các thị trường còn lại.
Nghiên cứu định tính kết hợp phương pháp định lượng để phân tích mẫu gồm 252 nhà nhận quyền thương mại tại VN. Kết quả cho thấy chất lượng mối quan hệ và đặc điểm cá nhân có tác động cùng chiều đến quyết định duy trì tham gia hệ thống NQTM. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống NQTM cũng như góp phần làm tăng tính bền vững trong mối quan hệ giữa bên nhận quyền và nhượng quyền.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp dữ liệu bảng động (Dynamic Panel Data Methods) để đánh giá tác động của các yếu tố nội tại đến nợ xấu các ngân hàng thương mại VN giai đoạn 2004–2014. Sau khi xử lí GMM hai bước với các biến vĩ mô làm biến kiểm soát, kết quả cho thấy nợ xấu các NHTM VN chịu tác động bởi các yếu tố nội tại của ngân hàng như: Chất lượng quản trị (-); rủi ro đạo đức (-) phù hợp với cơ sở lí thuyết. Riêng mức độ kiểm soát của chủ sở hữu, kết quả nghiên cứu phát hiện dấu của các hệ số ngược so với lí thuyết. Ngoài ra, tác giả chưa tìm thấy bằng chứng cho thấy đa dạng hoá hoạt động có thể làm giảm tỉ lệ nợ xấu.
Trình bày nguyên nhân xuất hiện nợ xấu, thực hiện các chính sách xử lý nợ xấu, một số giải pháp xử lý nợ xấu khác của Nhật Bản, Bài học rút ra từ kinh nghiệm của Nhật Bản về xử lý nợ xấu.
Bài viết hệ thống hóa kế toán các giao dịch ngoại tệ theo thong tư 200 và nêu rõ các khác biệt từ giao dịch ngoại tệ giữa TT 200 và các chính sách thuế hiện hành.