Làm sáng tỏ hơn ảnh hưởng của cường độ bê tông, hàm lượng tấm gia cường, tương tác cốt đai với tấm kháng cắt CFRP, sơ đồ gia cường (liên tục và rời rạc) đến ứng xử và khả năng kháng cắt của dầm bê tông ứng suất trước tiết diện chữ T và phân tích ảnh hưởng tương tác giữa các yếu tố này đến hiệu quả gia cường kháng cắt của tấm CFRP đối với dầm bê tông ứng suất trước.
Trình bày phương pháp thí nghiệm và kết quả xác định mô-đun đàn hồi bằng thí nghiệm kéo gián tiếp tải trọng lặp và hệ số lớp ai phục vụ thiết kế kết cấu mặt đường theo AASHTO 1993 (22TCN 274:2001) của bê tông nhựa rỗng thoát nước cỡ hạt lớn nhất danh định 12,5.
Trình bày việc khảo sát hiện trường trên mặt đường bê tông xi măng đo đạc thu thập các số liệu về nhiệt độ không khí, nhiệt độ trong tấm bê tông xi măng mặt đường ở các độ sâu khác nhau: 5cm, 10cm, 15cm, 20cm, 25cm, kết hợp với vận tốc gió và độ ẩm môi trường ở một số trạm trong khu vực miền Trung. Từ các kết quả thực nghiệm trên tìm ra sự biến thiên nhiệt độ trong tấm bê tông xi măng, sự chênh lệch nhiệt độ giữa mặt trên và mặt dưới của tấm, mối liên hệ của các tham số liên quan giữa nhiệt độ môi trường, vận tốc gió, độ ẩm với.
Trình bày cơ sở tính toán xác định chỉ tiêu ứng suất cắt trượt trong lớp bê tông nhựa do tải trọng bánh xe gây ra, từ đó khảo sát đánh giá độ lớn của ứng suất cắt trượt phụ thuộc chiều dày lớp bê tông nhựa và cường độ các lớp vật liệu. Từ cơ sở tính toán trên giúp cho người kỹ sư thiết kế lựa chọn được chiều dày hợp lý lớp bê tông nhựa trong kết cấu áo đường mềm theo điều kiện ổn định cắt trượt lớp bê tông nhựa.
Tổng hợp kết quả nghiên cứu thực nghiệm về cường độ cắt trượt (lực dính đơn vị và góc nội ma sát) của hỗn hợp bê tông asphalt sử dụng thí nghiệm nén ba trục, được thực hiện ở Phòng Thí nghiệm nén ba trục, được thực hiện ở phòng thí nghiệm công trình – Trường Đại học Giao thông vận tải. Mẫu thí nghiệm được chế bị từ hỗn hợp bê tông asphalt chặt thông thường có đường kính hạt cốt liệu lớn nhất 19mm sử dụng nhựa đường 60/70.
Thông qua việc thu thập dữ liệu các tuyến đường bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh từ Khu quản lý giao thông đô thị số 4, tác giả tiến hành xây dựng mô hình về quản lý đường bộ và kiểm tra mô hình đề xuất.
Làm rõ phạm vi áp dụng của giả thiết mặt cắt phẳng và giả thiết mô hình hệ thanh trong phân tích tính toán xà mũ trụ, đồng thời so sánh việc tính toán theo phương pháp cổ điển và theo phương pháp phần tử hữu hạn.
Phân tích lựa chọn mô hình thiết kế bộ giảm chấn chủ động TRD (Twin Rotor Dampers) để giảm dao động và nâng vận tốc gió khai thác cho cầu treo dây võng Thuận Phước.
Tìm hiểu thực trạng quan hệ kinh tế, đặc biệt là quan hệ hợp tác thương mại Việt Nam – Liên minh Châu Âu, trên cơ sở phân tích những cơ hội và thách thức để đề ra những giải pháp thúc đẩy phát triển hợp tác thương mại hai bên.