CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Mô hình quản lý sự phát triển xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay / Nguyễn Quang Thuấn // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 3-16 .- 330
Bài viết luận giải những nội hàm của quản lý sự phát triển xã hội nhằm thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; trên cơ sở đề xuất các hành động chính sách quản lý sự phát triển xã hội ở Việt Nam.
2 Công bằng trong tiếp cận giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay: thực trạng và khuyến nghị / Đặng Thị Lệ Xuân // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 17-23 .- 371.018
Bài viết bàn về nội hàm của cbằng trong tiếp cận giáo dục đại học, các tiêu chí thường dùng để đo lường tính chất này cũng như phản ánh thực trạng tính công bằng trong tiếp cận giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay và đưa ra một số khuyến nghị hướng tới việc đạt mục tiêu này.
3 Ảnh hưởng của sự sáng tạo của nhân viên đến khả năng đổi mới tổ chức của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Hà Nội / Nhâm Phong Tuân // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 24-32 .- 658.8 12
Tìm ra ảnh hưởng giữa mức độ phức tạp của công việc và mối quan hệ với người quản lý đổi mới với tính nhà sáng tạo của nhân viên cũng như vai trò của khả năng sáng tạo của nhân viên đối với sự đổi mới của các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước tại Hà Nội. Ngoài ra, bài viết cũng chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa tính sáng tạo của nhân viên với khả năng đổi mới tổ chức.
4 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp thuộc ngành tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Hữu Cường, Lê Thị Bảo Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 33-41 .- 658
Đánh giá mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính năm của các doanh nghiệphàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng. Kết quả phân tích cho thấy: 1. mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc ngành tiêu dùng niêm yết chưa thật sự cao; 2. chịu ảnh hưởng bởi quy mô doanh nghiệp, khả năng thanh toán và chủ thể kiểm toán. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số gợi ý nhằm cải thiện mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết thuộc ngành này.
5 Xác lập quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam : thực trạng và giải pháp / Khổng Quốc Minh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 42-49 .- 346.04
Trình bày việc Xác lập quyền sở hữu công nghiệp; Vai trò của xác lập quyền sở hữu công nghiệptrong phát triển kinh tế xã hội; Một số vấn đề đặt ra đối với hoạt xác lập quyền sở hữu công nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế; Thực trạng hoạt động xác lập quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam; Một số giải pháp nâng cao hoạt động xác lập quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam.
6 Vai trò của yếu tố nhận dạng thương hiệu trong mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và ý định chuyển đổi thương hiệu / Trần Nguyễn Khánh Hải, Nguyễn Quang Thu // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 50-59 .- 658.827
Nghiên cứu này nhằm kiểm định và đánh giá vai trò của yếu tố nhận dạng thương hiệu trong mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và ý định chuyển đổi thương hiệu, từ đó đưa ra kết luận và một số hàm ý chính sách.
7 Biến đổi quan hệ đất đai ở vùng dân tộc và miền núi trong thời kỳ đổi mới / Trương Minh Đức, Lê Minh Nghĩa, Trương Thị Hạnh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 60-69 .- 330.019
Trinh bày các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến biến đổi quan hệ đất đai ở vùng dân tộc và miền núi, đánh giá sự biến đổi quan hệ đất đai và tác động nó đến biến đổi quan hệ dân tộc ở vùng dân tộc thiểu số.
8 Tác động lan tỏa năng suất từ doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp trong nước ở thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Đình Long, Huỳnh Quốc Vũ, Phạm Thị Bích Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(4790 tháng 4 .- Tr. 70-75 .- 332.1
Xem xét tác động lan tỏa năng suất từ doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp trong nước ở thành phố Hồ Chí Minh theo liên kết ngang, liên kết xuôi và liên kết ngược với dữ liệu khảo sát doanh nghiệp VN 2011-2015. Kết quả cho thấy: 1. FDI tạo ra tác động lan tỏa tích cực mạnh mẽ lên năng suất của DN trong nước thông qua liên kết ngược và xuôi, tác động tiêu cực với liên kết ngang; 2. Doanh nghiệp trong nước với nguồn lực con người cao, pahs triển tài chính, có khoảng cách công nghệ thấp có được nhiều lợi ích và năng suất cao từ lan tỏa FDI.
9 Quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt nam và Niu Di- Lân giai đoạn 2010-2016 / Nguyễn Hà Phương // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 76-85 .- 327.09 045
Phân tích đánh giá quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt nam và Niu Di- Lân giai đoạn 2010-2016, bài viết đưa ra nhuwngz dựu đoán triển vọng hợp tác hai bên đến năm 2020 khi Niu Di- Lân cam kết loại bỏ hoàn toàn thuế quan cho hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam.
10 Cơ cấu và xu hướng lệ thuộc trong quan hệ thương mại của Việt nam với Trung Quốc / Phạm Bích Ngọc // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 4(479) tháng 4 .- Tr. 86-95 .- 327.09 045
Phân tích quy mô, cơ cấu thương mại của VN với Trung Quốc trong mười năm qua, đánh giá mức độ và xu hướng lệ thuộc về thương mại và kinh tế của Việt Nam trong quan hệ với Trung Quốc. Từ nhận xét về các nguyên nhân của tình trạng đó, bài viết thảo luận một số hướng giải quyết nhằm cải thiện hơn vị thế của Việt nam trong thương mại với Trung Quốc trong thời gian tới.