CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đặc tính bám dính của tấm CFRP với bê tông trong các môi trường trong nhà, nước ngọt, nước muối và kiềm / Nguyễn Minh Long, Đặng Đăng Tùng, Lê Minh Luân, Nguyễn Hoàng Huy, Hoàng Anh Tuấn // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 129-133 .- 624
Trình bày một khảo sát thực nghiệm về độ bền bám dính của tấm CFRP với bê tông trong bốn môi trường điển hình, bao gồm môi trường trong nhà, nước ngọt, nước mặn và kiềm theo thời gian. Chương trình được thực hiện trên 60 mẫu bê tông gia cường tấm CFRP chịu tác động của chu trình khô/ ướt trong thời gian 180 ngày (chu kỳ). Mục đích là nhằm khảo sát ảnh hưởng các yếu tố môi trường đến biến dạng, độ bền bám dính và độ trượt của tấm CFRP với bê tông theo thời gian; đồng thời, phân tích, so sánh và hệ thống mức độ ảnh hưởng của từng môi trường đến độ bền liên kết giữa tấm CFRP và bê tông.
2 Tính toán tỉ lệ hợp lý giữa các khịp khung / Trịnh Tự Lực // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 134-136 .- 624
Trong xây dựng công trình, việc thiết kế hợp lý các công trình luôn được quan tâm với người kỹ sư kết cấu. Thiết kế hợp lý sẽ dẫn đến giảm được kích thước các cấu kiện, tiết kiệm vật liệu. Bài báo trình bày việc tính toán tỉ lệ giữa các nhịp khung để kết cấu đạt được thế năng biến dạng cực tiểu, một trong các tiêu chuẩn để thiết kế các công trình hợp lý về mặt kinh tế và kỹ thuật.
3 Định hướng quy hoạch không gian cho khu đô thị sáng tạo phía Đông thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Trọng Hòa, Nguyễn Quốc Vinh // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 137-140 .- 624
Bài báo tập trung vào nền tảng tri thức của “Khu đô thị sáng tạo”. Từ các quan điểm đi trước đã được ứng dụng trên thế giới, bài báo nghiên cứu xem xét bối cảnh vùng thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận cho việc hình thành và phát triển khu đô thị này. Đề xuất một địa điểm để xây dựng thành phố sáng tạo trong tương lai, dựa trên mô thức đô thị, kết nối vùng, hạ tầng phát triển, giá trị kiến trúc cảnh quan – đô thị…
4 Phát triển nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán ở Việt Nam thời kỳ hội nhập / ThS. Lê Thị Thúy Thanh, ThS. Nguyễn Ngọc Thọ // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 45-47 .- 657
Trình bày cách nhận diện những thách thức và một số đề xuất cho việc phát triển nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán ở Việt Nam thời kỳ hội nhập.
5 Về ứng dụng kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp Thủy sản Việt Nam / ThS. Lê Thị Huyền Trâm // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 51-53 .- 657
Bài viết phân tích và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
6 Hoàn thiện quá trình kiểm soát thông tin kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất Thép / ThS. Trần Thị Quỳnh Giang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 683 tháng 06 .- Tr. 54-56 .- 657
Trình bày khái quát về kiểm soát thông tin kế toán là gì?; Kiểm soát thông tin kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam; Hoàn thiện quá trình kiểm soát thông tin kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất Thép.
7 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời của báo cáo tài chính / ThS. Trần Thị Quỳnh Giang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 07 .- Tr. 11-15 .- 657.3
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (HoSE) trong giai đoạn nghiên cứu (2012-2016). Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố sau đây có thể tác động đến tính kịp thời của báo cáo tài chính: quy mô của doanh nghiệp; loại công ty kiểm toán; sự thay đổi của lợi nhuận; loại báo cáo tài chính; loại ý kiến kiểm toán; lĩnh vực kinh doanh.
8 Hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam và một số khuyến nghị / ThS. Bùi Thị Vân // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 07 .- Tr. 47-50 .- 657.45 071
Bài viết hệ thống lại các quy định liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, đưa ra một số khuyến nghị trong thời gian tới.
9 Kế toán các khoản phải nộp cho Nhà nước tại đơn vị hành chính sự nghiệp / ThS. Ngô Thị Thu Giang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 07 .- Tr. 51-53 .- 657
Bài viết trao đổi về hạch toán kế toán đối với tài khoản các khoản phải nộp cho Nhà nước tại các đơn vị hanh chính sự nghiệp theo quy định mới, đưa ra một số lưu ý trong quá trình thực hiện.
10 Nghiên cứu phương pháp kế toán dồn tích và kế toán tiền mặt trong doanh nghiệp / ThS. NCS. Nguyễn Thị Phương Thảo // Tài chính - Kỳ 2 .- 2018 .- Số 685 tháng 07 .- Tr. 54-56 .- 657
Bài viết nghiên cứu sự tác động của hai phương pháp kế toán: dồn tích và tiến mặt đối với báo cáo tài chính, đồng thời phân tích các ưu điểm, nhược điểm và đưa ra điều kiện vận dụng hai phương pháp này trong thực tế.