CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đối chiếu phần A trong câu tồn tại giữa tiếng Hán và tiếng Việt / Hoàng Tố Nguyên, Vũ Kim Anh, Trần Tuyết Nhung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 65 - 69 .- 400
Nghiên cứu phần đầu của câu tồn tại (phần A), trong đó A là phần đầu của câu là danh từ hoặc cụm danh từ chỉ nơi chốn hoặc thời gian.
2 Vấn đề tự học của sinh viên trong học chế tín chỉ: thực trạng và giải pháp (trường hợp sinh viên khoa Ngữ văn Trung Quốc) / Nguyễn Thị Thu Hằng, Cao Thị Quỳnh Hoa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 79 - 86 .- 370
Tìm hiểu thực trạng và đưa ra giải pháp đối với việc tự học tín chỉ của sinh viên khoa Ngữ văn Trung Quốc, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
3 Thuật ngữ tiếng Nhật từ góc nhìn văn tự / Lương Hải Yến // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 87 - 93 .- 400
Giải quyết những vấn đề về hiện tượng đa văn tự, đầu tiên cần xác định nguồn gốc của thuật ngữ, tiếp theo tìm hiểu đặc điểm hình thái cú pháp ngữ nghĩa của thuật ngữ trong mỗi loại văn tự và cuối cùng là đề xuất những ứng dụng liên quan đến thuật ngữ trong dạy và học ngoại ngữ hay trong dịch thuật.
4 Nâng cao chất lượng hoạt động giám sát hệ thống ngân hàng thương mại / Hoàng Nguyên Khai // .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 65-68 .- 332.12
Nêu vai trò giám sát và phân tích thực trạng giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại hiện nay, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động giám sát ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian tới.
5 Những biện pháp tu từ trong tiêu đề phim tiếng Anh và tiếng Việt / Hồ Thị Kiều Oanh, Ngô Thúy An // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 94 - 97 .- 400
Khảo sát một số biện pháp tu từ được dùng phổ biến trong tiêu đề phim tiếng Anh, tiếng Việt, qua đó chỉ ra sự tương đồng cũng như khác biệt về tần số và tần suất xuất hiện giữa chúng trong các tiêu đề phim.
6 Nhóm từ tiếng Anh thông tục dùng trong giao tiếp công việc / Phạm Thị Thu Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 98 - 103 .- 400
Tìm hiểu hiệu quả việc sử dụng tiếng Anh thông tục trong các giao tiếp mang mục đích công việc, đã tiếng hành khảo sát 175 hội thoại tiếng Anh kinh doanh và đã tìm ra được 328 mẫu tiếng Anh thông tục hiện diện trong tất cả các loại từ loại của hai dạng thức từ và nhóm từ. Tuy số lượng tần suất xuất hiện của mỗi loại từ khác nhau nhưng tất cả đều thể hiện chức năng ngôn ngữ nói là làm giải bớt tính quá trang trọng, tăng độ súc tích, biểu cảm, từ đó dẫn đến tăng khả năng giúp người nói có thể dễ dàng đạt đến mục tiêu giao tiếp.
7 Rủi ro tín dụng và ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Huỳnh Thị Hương Thảo // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 69-72 .- 332.12
Nghiên cứu tác động của rủi o tín dụng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thông qua chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản và lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu, đề xuất giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
8 Phát triển các sản phẩm tín dụng tại BIDV chi nhánh Thái Nguyên / Nguyễn Phương Huyền // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 73-75 .- 332.12
Nghiên cứu về tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Thái Nguyên và đề xuất một số giải pháp nhằm giúp BIDV Thái Nguyên phát triển hiệu quả các sản phẩm tín dụng, đáp ứng nhu cầu của người dân trên địa bàn.
9 Nâng cao chất lượng thẩm định giá tài sản đảm bảo tiền vay tại BIDV Hà Giang / Nguyễn Thị Hồng Yến, Nguyễn Chí Dũng, Ngô Tiến Sỹ // Tài chính - Kỳ 1 .- 2018 .- Số 690 tháng 10 .- Tr. 76-78 .- 332.12
Tình hình hoạt động của BIDV Hà Giang; Công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo tiền vay tại BIDV Hà Giang; Đánh giá hoạt động thẩm định giá tài sản đảm bảo tiền vay tại BIDV Hà Giang; Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo tiền vay tại BIDV Hà Giang.
10 Khảo sát hệ thống kiêng húy qua tên làng xã xứ Kinh Bắc triều Nguyễn / Trần Kế Hoa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 10 (277) .- Tr. 3 - 10 .- 400
Bổ sung một số trường hợp và loại hình kiêng húy được phản ánh qua sự thay đổi của tên gọi làng xã trấn Kinh Bắc.