CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ảnh hưởng hàm lượng xỉ lò cao thay thế cho tro bay đến cường độ nén của bê tông Geopolymer / Vũ Đức Anh, Phan Đức Hùng // .- 2024 .- Tháng 11 .- Tr. 156-160 .- 690
Đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng xỉ lò cao thay thế tro bay đến cường độ chịu nén của bê tông Geopolymer, nhằm đưa ra những khuyến nghị cho sự phát triển và ứng dụng rộng rãi vật liệu này trong tương lai.
2 Giải pháp thành lập hệ thống giao dịch phát thải tại Việt Nam / Phạm Quang Vinh // .- 2024 .- Số 9 .- Tr. 4-10 .- 363
Trên cơ sở giới thiệu thực tiễn, lộ trình cụ thể giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tại Việt Nam, bài viết đề xuất phương án, điều kiện, lộ trình và giải pháp thành lập ETS tại Việt Nam như: Xây dựng khung pháp lý; Hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ cho ETS; Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại đáp ứng hoạt động của ETS; Phát triển nguồn nhân lực phục vụ hệ thống giao dịch phát thải.
3 Đánh giá các cơ hội và thách thức trong việc giảm phát thải khí nhà kính tại một số cụm công trình khai thác dầu khí, ngoài khơi Việt Nam / Nguyễn Thiện Bảo, Nguyễn Hải An // .- 2024 .- Số 9 .- Tr. 11-19 .- 363
Nghiên cứu gồm những nội dung chính: Kiểm kê, đánh giá số liệu phát thải khí nhà kính giai đoạn từ năm 2014 - 2022 tại 4 tổ hợp CTKTDK của PVEP; xác định, phân tích các nguồn phát thải chính; xây dựng kịch bản phát thải cơ sở và dự báo lượng phát thải đến năm 2030; đánh giá cơ hội cũng như thách thức trong việc thực hiện các giải pháp giảm phát thải KNK, bao gồm giải pháp về công nghệ và quản lý.
4 Kết quả xây dựng phương pháp tính toán và đo các thông số đặc trưng của bãi chôn lấp chất thải rắn tại Việt Nam / Hà Quang Anh, Lý Việt Hùng, Trần Phương Uyên // .- 2024 .- Số 9 .- Tr. 20-27 .- 628
Nghiên cứu áp dụng phương pháp phân hủy theo thời gian ở bậc 3, phương pháp này sử dụng các số liệu được đo đạc, khảo sát trực tiếp tại bãi chôn lấp chất thải rắn phục vụ tính toán và đo lường các thông số đặc trưng trong kiểm kê khí nhà kính từ các bãi chôn lấp chất thải rắn điển hình như Nam Sơn (Hà Nội), Khánh Sơn (Đà Nẵng), Phước Hiệp (TP. Hồ Chí Minh), Khai Quang (Vĩnh Phúc) và Cờ Đỏ (Cần Thơ).
5 Đánh giá cơ tính của vật liệu Composite từ nhựa tái chế Polypropylene và cốt sợi lục bình / Trần Nhật Huy, Lê Anh Hào, Trần Thanh Tâm // .- 2024 .- Số 9 .- Tr. 28-32 .- 624
Thông qua kính hiển vi quang học (OM), hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR) để nghiên cứu phân tích các tính chất của sợi lục bình, đánh giá ảnh hưởng của các kích thước sợi lục bình với tỷ lệ pha trộn giữa vật liệu nền và pha gia cường đến các đặc tính kéo của vật liệu tổng hợp polypropylene (PP) được gia cố bằng sợi lục bình đã được xử lý, so sánh chúng với composite sợi thủy tinh, sợi thô, mẫu M0 chứa 100% nhựa PP.
6 Thực trạng và đề xuất giải pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải tại một số cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ở Việt Nam / Bùi Hoài Nam, Nguyễn Thị Thu Thảo // .- 2024 .- Số 9 .- Tr. 33-39 .- 628
Nghiên cứu đánh giá thực trạng phòng ngừa, UPSC chất thải (nước thải, khí thải) tại một số cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thông qua các phương pháp: Điều tra, khảo sát thu thập thông tin và phân tích, tổng hợp.
7 Chất thải pin mặt trời tại Việt Nam và định hướng quản lý, phát triển bền vững / Dư Văn Toán, Phùng Đăng Hiếu, Nguyễn Thị Thu Thảo, Nguyễn Thị Khang, Nguyễn Kim Hoàn, Ngô Minh Công // .- 2024 .- Số 9 .- Tr. 55-63 .- 628
Phân tích hiện trạng, kinh nghiệm quốc tế và đề xuất gợi ý định hướng chính sách phát triển tài nguyên điện mặt trời, quản lý chất thải pin mặt trời giúp phát triển bền vững.
8 Quy định pháp luật và một số giải pháp thúc đẩy phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 / Hoàng Minh Sơn // .- 2024 .- Số 9 .- Tr. 64-69 .- 363
Phân loại chất thải rắn sinh hoạt là một trong những chế định được luật hóa chi tiết tại Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020. Việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực, tuy nhiên trên thực tế vẫn còn một số hạn chế, bất cập. Bài viết phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần đưa việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt vào thực tiễn.
9 Phát huy vai trò của phụ nữ Việt Nam trong phát triển nền kinh tế xanh / Vũ Thị Thúy // .- 2024 .- Số 9 .- Tr. 95-98 .- 330
Bài viết khái quát về vai trò, sự tham gia tích cực, chủ động, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục khẳng định vị thế và phát huy tiềm năng, thế mạnh của lực lượng phụ nữ trong phát triển nền kinh tế xanh, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững ở nước ta.
10 . Đánh giá đặc điểm ô nhiễm As, Pb, Cu, Zn trong nước ở làng nghề Đông Mai (Hưng Yên) bằng các chỉ số đánh giá / Đỗ Thị Thủy Tiên, Đoàn Anh Tuấn, Lê Quang Đạo, Đông Thu Vân, Phạm Lan Hoa // .- 2024 .- Số 10 .- Tr. 4-15 .- 363
Đánh giá sự phân bố As, Pb, Cu, Zn trong môi trường nước và đặc điểm ô nhiễm kim loại nặng tại làng nghề Đông Mai để đưa ra cái nhìn tổng quan về tình hình ô nhiễm cũng như giúp các nhà hoạch định chính sách thực hiện các chính sách cải thiện môi trường tốt hơn, nâng cao nhận thức của người dân về môi trường trong quá trình sản xuất cũng như sinh hoạt tại địa phương.