CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước : góp phần ổn định vĩ mô, tạo nguồn thu ngân sách nhà nước / Khánh Hạ // Chứng khoán Việt Nam .- 2018 .- Số 242 tháng 12 .- Tr. 31-33 .- 658
Đánh giá công tác đổi mới, sắp xếp lại, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước và giải pháp đẩy mạnh công tác cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN trong thời gian tới.
2 Trái phiếu Trung Quốc - Hầm trú ẩn cho các nhà đầu tư nước ngoài trong bối cảnh chiến tranh thương mại Mỹ - Trung / Nguyễn Thị Hải // Chứng khoán Việt Nam .- 2018 .- Số 242 tháng 12 .- Tr. 34-37 .- 332.6322
Trình bày kinh tế thế giới chao đảo vì chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc; Trái phiếu chính phủ (TPCP) Trung Quốc - "hầm trú ẩn an toàn" cho các nhà đầu tư quốc tế và tác động và giải pháp đối với TPCP Việt Nam.
3 Hoàn thiện khuôn khổ pháp luật cho công tác xử lý nợ xấu thông qua hoạt động mua bán nợ / Nguyễn Đình Dũng // Tài chính doanh nghiệp .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 14-17 .- 340.3324
Thực trạng khuôn khổ pháp luật và những vướng mắc trong phát triển hoạt động mua bán nợ trong hệ thống ngân hàng Việt Nam và giải pháp thúc đẩy hoạt động mua bán nợ tại Việt Nam.
4 Giải pháp phát triển nông nghiệp 4.0 / Lê Thanh Dung // Tài chính doanh nghiệp .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 18-20 .- 330
Trình bày hiện trạng phát triển nông nghiệp của Việt Nam; phát triển nông nghiệp 4.0 ở các nước trên thế giới và một số giải pháp.
5 Huy động vốn đầu tư cho dự án nguồn điện tại EVN / Lê Toàn Thắng // .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 21-23 .- 332.63
Thực trạng huy động vốn đầu tư cho dự án nguồn điện tại EVN và giải pháp huy động vốn đầu tư cho dự án nguồn điện tại EVN.
6 Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại tỉnh Cao Bằng / Nông Thế Phúc // Tài chính doanh nghiệp .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 24-27 .- 658
Khái quát về tình hình thu ngân sách nhà nước tại tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015-2017; đánh giá tình hình quản lý thu ngân sách nhà nước tại tỉnh Cao Bằng; Giải pháp hoàn thiện quanr lý thu NSNN.
7 Giải pháp nhằm đổi mới cơ chế chính sách quản lý hoạt động thoái vốn nhà nước / Đặng Quốc Việt // Tài chính doanh nghiệp .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 28-32 .- 658
Trình bày thực trạng và các giải pháp nhằm đổi mới cơ chế chính sách quản lý hoạt động thoái vốn nhà nước.
8 Năng suất lao động của Việt Nam : thực trạng và các nhân tố tác động / Phạm Sỹ An // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 9(484 ) .- Tr. 3-14 .- 330
Mô tả bức tranh tổng thể thực trạng năng suất lao động của Việt Nam - tính bằng tỷ lệ GDP/ lao động - so với quốc tế; phân tích các nhân tố quyết định đến năng suất lao động của VN.
9 Môi trường thể chế và chiến lược đa dạng hóa trong sáp nhập qua biên giới : bằng chứng từ 41 thị trường mới nổi / Đặng Hữu Mẫn, Hoàng Dương Việt Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 9(484) .- Tr. 15-25 .- 330
Kháo sát ảnh hướng của môi trường thể chế quốc gia đến chiến lược đa dạng hóa của các công ty thâu tóm trong sáp nhập qua biên giới. mẫu nghiên cứu gồm 16.806 thương vụ ở 41 thị trường mới nổi trong giai đoạn 2000-2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty thâu tóm có xu hướng lựa chọn các công ty mục tiêu khác lĩnh vực kinh doanh ( sáp nhập chéo) nếu công tu mục tiêu đến từ các quốc gia có môi trường thể chế tốt, thể hiện thông qua hiệu quả điều hành của chính phú, mức độ mở cửa kinh tế và sự phát triển của thị trường tài chính.
10 Chiến lược sáp nhập mua lại và sáp nhập của các doanh nghiệp nhìn từ góc độ chuỗi cung ứng / Huỳnh Thị Thu Sương // Nghiên cứu kinh tế .- 2018 .- Số 9(484) .- Tr. 26-34 .- 658.8
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với kỹ thuật phỏng vấn sâu chuyên gia trong hoạt động M&A, kết hợp với nguồn dữ liệu thứ cấp được thống kê trong giai đoạn 2006-2017 về M&A tại Việt Nam theo ngành nghề, quy mô, quốc gia. Kết quả nghiên cứu cho thấy chiến lược M&A tại VN hướng về liên kết theo chiều dọc nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh cụ thể.