CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Quan hệ Trung Quốc - Ấn Độ từ sau đại hội XIX Đảng cộng sản Trung Quốc / Nguyễn Xuân Trung, Nguyễn Thị Oanh // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2019 .- Số 1 (209 ) .- Tr. 28 – 43 .- 327
Làm rõ sự biến động trong mối quan hệ song phương Trung - Ấn, từ mối quan hệ “ấm” về kinh tế, 'lạnh” về chính trị - an ninh (khuôn khổ 3Cs) sang xu hướng hợp tác theo chiều hướng ổn định hơn, nhưng vẫn trong khôn khổ của “hòa bình lạnh” bởi các xung đột chính trị vẫn chưa được giải quyết triệt để (4Cs).
2 Từ hợp tác song phương đến sáng kiến hợp tác ba bên Ấn Độ - Nhật Bản – Việt Nam trong bối cảnh Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương Tự do và Mở / Nguyễn Trần Tiến // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Số 1 .- Tr.15 – 22 .- 327
Nhìn lại mối quan hệ hợp tác song phong Ấn Độ - Nhật Bản – Việt Nam từ đó đề xuất sáng kiến hợp tác ba bên trong bối cảnh Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương Tự do và Mở (FOIP).
3 Một vài đặc điểm của từ tượng thanh trong tiếng Nhật và tiếng Việt / Võ Thị Bạch Liên // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 2 (282) .- Tr. 29 - 35 .- 400
Khảo sát giá trị của từ tượng thanh trong tiếng Nhật và tiếng Việt, tác giả tìm ra được sử dụng để thể hiện cảm xúc của con người và năm giác quan cơ bản. Bên cạnh đó, điều này cũng giúp cho mọi người hiểu rõ hơn về giá trị và vẻ đẹp của từ tượng thanh trong tiếng Nhật và tiếng Việt.
4 So sánh thuật ngữ kĩ thuật xây dựng công trình giao thông trong tiếng Việt và tiếng Anh / Trần Thị Thanh Loan // .- 2019 .- Tr. 37 - 46 .- Tr. 37 - 46 .- 400
Bài viết khảo sát về hình thức cấu tạo và ngữ nghĩa của 1447 thuật ngữ cơ bản của năm bộ môn bao gồm hàng hải, hàng không, đường bộ, đường sắt, đường hầm.
5 Những khó khăn sinh viên gặp phải khi học môn thư tín thương mại và hướng giải quyết / Lê Thị Thanh Hà // .- 2019 .- Số 2 (282) .- Tr. 37 - 46 .- 400
Thư từ trong kinh doanh được dùng như một hình thức giao tiếp chính thức giữa các doanh nghiệp. Thư từ cung cấp những thông tin quan trọng và quý giá liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, chẳng hạn như giao dịch mua bán, chuyển đổi và phục vụ những mục đích mang tính pháp lý. Thư từ trong kinh doanh cũng còn được dùng như những tài liệu tham khảo cho các giao dịch trong tương lai giữa cá nhân và tổ chức.
6 Ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ việc giảng dạy và soạn đề thi cho kĩ năng nghe / Phạm Thuỳ Ngọc Trang // .- 2019 .- Số 2 (282) .- Tr. 74 – 77 .- 400
Bài báo giới thiệu một số phần mềm ứng dụng miễn phí và hữu ích nhằm hỗ trợ việc chuyển đổi văn bản thành file âm thanh và chỉnh sửa file âm thanh. Ngoài ra, còn hướng dẫn cách sử dụng và ứng dụng chúng trong việc giảng dạy và soạn các đề thi liên quan đến file âm thanh.
7 Giao lưu văn hoá và ngôn ngữ qua các bài đọc hiểu trong sách “New English File – Intermediate" / Phạm Thị Thanh Thuý // .- 2019 .- Số 2 (282) .- Tr. 78 – 84 .- 400
Phân tích các văn bản tiếng Anh được chọn làm nguồn cho các bài tập đọc hiểu trong sách giáo trình “New English File – Intermediate”. Bài viết tập trung làm rõ khái niệm ngôn ngữ học văn hoá và ý niệm văn hoá, hai khái niệm thuộc ngành ngôn ngữ học tri nhận, từ đó phân tích cụ thể các ý niệm văn hoá ẩn chứa trong những bài đọc hiểu ở sách “New English File – Intermediate”. Cuối cùng, tác giả đưa ra một số giải pháp gợi ý cho giảng viên và sinh viên không chuyên ngữ khắc phục khó khăn và cải thiện tình hình trong việc dạy và học các dạng bài đọc hiểu ở ngôn ngữ nguồn, tức văn bản tiếng Anh.
8 Những thay đổi trong chính sách thuế kinh doanh chứng khoán / Bùi Thị Mến, Nguyễn Thị Thu Huyền // Chứng khoán Việt Nam (Điện tử) .- 2015 .- Số 197 .- Tr. 17-20 .- 658
Khái quát chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán. Trình bày diễn biến thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam. Phân tích tác động của những thay đổi trong chính sách thuế đến hoạt động kinh doanh chứng khoán.
9 Hoạt động ngân hàng ngầm tại Việt Nam – Quy định pháp luật, thực trạng và đề xuất nhằm bảo đảm an toàn hệ thống / Nguyễn Thị Thanh Tú // Luật học .- 2018 .- Số 11 .- Tr. 86 – 100 .- 340
Hoạt động ngân hàng ngầm được hiểu là những giao dịch mang tính chất ngân hàng do các định chế tài chính thực hiện nhưng chưa nằm trong quy chế ngân hàng. Đây là hoạt động chứa đựng rủi ro lớn, được coi là nguyên nhân của khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2007 – 2008. Hoạt động ngân hàng ngầm đã hiện diện tại Việt Nam dưới hoạt động của các ngân hàng thương mại, công ti chứng khoán, qua hoạt động khác như hiệu cầm đồ, hụi, họ, biêu, phường và các công ti tài chính “đen”. Nhìn chung, pháp luật Việt Nam hiện nay đã cơ bản tạo lập được cơ sở quản lí hoạt động mang tính chất ngân hàng ngầm, tuy nhiên, để đảm bảo an toàn hệ thống cần thiết phải đẩy mạnh hiệu quả áp dụng pháp luật và đổi mới cơ chế thanh tra, kiểm soát hệ thống tài chính nói chung và trong từng nhóm hoạt động ngân hàng ngầm nói riêng.
10 Quy định của pháp luật về bảo hành hàng hoá bình luận và đề xuất hoàn thiện / Phan Thị Hương Giang // Luật học .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 3 – 10 .- 340
Bài viết bình luận, phân tích những điểm hạn chế của pháp luật hiện hành; đề xuất hoàn thiện pháp luật về bảo hành hàng hoá theo hướng: xác định rõ chủ thể có trách nhiệm bảo hành và chủ thể có quyền yêu cầu bảo hành; quy định rõ căn cứ phát sinh trách nhiệm bảo hành.