Nghiên cứu xem xét tác động của sự đa dạng hóa cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế đến rủi ro thị trường của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2016. Ước lượng GMM (Arellano & Bover, 1995) được sử dụng do tồn tại hiện tượng phương sai sai số thay đổi và vấn đề nội sinh. Kết quả thu được cho thấy mức độ đa dạng cơ cấu cho vay của các ngân hàng là cao. Tuy nhiên, mức độ đa dạng hóa trong cơ cấu cho vay càng cao thì tổn thất rủi ro thị trường ngân hàng càng lớn. Xét về mức độ tác động theo thời gian, việc đa dạng hóa có thể làm giảm rủi ro thị trường ngân hàng trong ngắn hạn, nhưng xét trong dài hạn thì sẽ làm tăng rủi ro ngân hàng. Ngoài ra, kết quả kiểm tra tác động từng ngành cho thấy hầu hết các ngành đều có sự tác động đồng biến với rủi ro thị trường, ngoài trừ ngành nông nghiệp do được hưởng nhiều chính sách ưu đãi trong điều kiện tín dụng.
Phân tích tổng quan mối quan hệ giữa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và vốn đầu tư của khu vực kinh tế ngoài nhà nước tại Việt Nam trong giai đoạn 1995-2017. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động tích cực đến vốn đầu tư của khu vực kinh tế ngoài nhà nước tại Việt Nam. Beeb cạnh đó, bài viết cũng đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm gắn kết chặt chẽ hơn giữa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và vốn đầu tư của khu vực kinh tế ngoài nhà nước tại Việt Nam trong thời gian tới.
Trình bày tình hình nghiên cứu an ninh việc làm của các học giả nước ngoài trên cơ sở các khái niệm liên quan với an ninh việc làm, vai trò và các yếu tổ ảnh hưởng an ninh việc làm, cách thức đo lường an ninh việc làm, các chính sách an ninh việc làm ở các nước phát triển và đang phát triển.
Trình bày những đặc trưng cơ bản trong tư duy quản trị theo phong cách Nhật Bản. Kết quả áp dụng quản trị kinh doanh theo phong cách Nhật Bản tại một số doanh nghiệp VN điển hình; Một số bài học rút ra cho các doanh nghiệp VN khi áp dụng quản trị theo phong cách Nhật Bản.
Trình bày các nhân tố tác động đến hành vi gian lận trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp giúp phòng ngừa và hạn chế hành vi gian lận.
Tổng quan các quan điểm khác nhau về năng lực lãnh đạo doanh nghiệp; dựa trên cơ sở số liệu điều tra hơn 500 doanh nghiệp nhỏ và vừa có trụ sở tại Hà Nội, nghiên cứu sử dụng mô hình lý thuyết ASK để phân tích những khác biệt về năng lực lãnh đạo doanh nghiệp giữa nam giới và phụ nữ; làm căn cứ để đề xuất các giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ lãnh đạo và làm chủ.
Trình bày xu hướng phát triển khu công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh ở Việt Nam và phân tích thực trạng quản lý môi trường trong phát triển các khu công nghiệp ở Thanh Hóa dưới góc độ quản lý kinh tế.
Trình bày tình hình tạo lập nguồn vốn cho hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước thời gian qua; Ảnh hưởng của nguồn vốn cho hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; Một số đề xuất về tạo lập nguồn vốn cho hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước.
Sơ lược về cách mạng công nghiệp 4.0; cơ hội và thách thức từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến dịch vụ ngân hàng; các công nghệ mới với dịch vụ ngân hàng và một số gợi ý đối với các NHTM Việt Nam.
Giới thiệu về marketing mối quan hệ trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng; Mô hình và giả thuyết nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Kết luận và khuyến nghị.