Phân tích khái quát quá trình gần 70 năm qua các giai đoạn lịch sử trong mối quan hệ hợp tác giữa Liên Xô (trước kia) và Liên bang Nga hiện nay với Việt Nam; đồng thời rà soát việc thực hiện các điều ước quốc tế mà hai nước đã ký kết từ năm 2001 đến năm 2018 bao gồm: (i) đánh giá tình hình và kết quả thực hiện điều ước; (ii) đưa ra những hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân; (iii) đề xuất các kiến nghị và giải pháp.
Phân tích những khác biệt về quan điểm, đánh giá và những sự chuẩn bị của các doanh nghiệp Vương quốc Anh để thích nghi và phát triển khi Brexit chính thức diễn ra, tùy thuộc vào các đặc điểm như quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh, định hướng phát triển doanh nghiệp, vị trí địa lý….
Bài viết tập trung vào việc phân tích các vấn đề pháp lý về bồi thường thiệt hại trong biện pháp truất hữu gián tiếp trên ba khía cạnh: Làm rõ bản chất pháp lý của truất hữu gián tiế; Các nguyên tắc và yêu cầu pháp lý cần đáp ứng khi xác định khoản bồi thường thiệt hại và kinh nghiệm cho Việt Nam.
Khảo sát sự biểu hiện của gen ARID1B ở khối u của bệnh nhân U nguyên bào thần kinh và đánh giá mối tương quan của biểu hiện ARID1B với các đặc điểm lâm sàng.
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục đích phân biệt Ngải trắng và các loài cùng họ gừng bằng phương pháp giải trình tự gen. Phương pháp: 6 mẫu thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang được cho là Ngải trắng được thu thập và khảo sát trình tự trnSfM bằng phương pháp giải trình tự Sanger. Kết quả: Trong số 6 mẫu Ngải trắng thu thập trên địa bàn tỉnh An Giang, kết quả giải trình tự gen cho thấy 3 mẫu là Curcuma aromatica, 2 mẫu là Curcuma longa (Nghệ vàng) và 1 mẫu là Curcuma zedoaria (Nghệ đen). Kết luận: Giải trình tự Sanger là phương pháp hiệu quả, đáng tin cậy trong việc phân biệt Ngải trắng và các loài cây họ gừng.
Xây dựng quy trình ứng dụng kỹ thuật real time PCR định lượng tương đối sự biểu hiện gen MMP12 trong mẫu đàm. Kết quả xây dựng quy trình real time PCR cho sản phẩm cDNA của 2 gen MMP12 và β-actin với hiệu suất phản ứng trên 90%, tạo sản phẩm đặc hiệu, hệ số tương quan R2>0,99. Định lượng tương đối được sự biểu hiện MMP12 trong mẫu đàm từ 2 nhóm đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu trên những mẫu mô UTĐTT không có đột biến gen KRAS và NRAS. DNA được tách chiết từ tế bào u sẽ được giải trình tự gen BRAF để chọn mẫu có mang đột biến c.1799T>A. Tiến hành thực hiện tối ưu hóa phản ứng ASO-PCR để khuếch đại đặc hiệu alen đột biến. Kết quả thiết kế thành công cặp mồi đặc hiệu để khuếch đại những mẫu có đột biến c.1799T>A. Khảo sát trên 86 mẫu UTĐTT, chúng tôi phát hiện 17 trường hợp có mang đột biến này (19,8%).
Xây dựng quy trình phát hiện đột biến trên vùng khởi động gen TERT trong bệnh nhân u thần kinh đệm nhằm góp phần hoàn thiện quy trình chẩn đoán phân tử trong u thần kinh đệm, từ đó giúp phân nhóm tiên lượng và chọn lựa bệnh nhân chính xác hơn cho chỉ định điều trị.