CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Áp dụng IPv6 cho mạng y tế cộng đồng dựa trên Internet vạn vật (IoT) / Trần Quang Thanh // .- 2018 .- Số 563(753) .- Tr.23 – 27 .- 005
Nêu lên sự phát triển công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT) và các dịch vụ đi kèm với nó, cụ thể là IoT cho y tế cộng đồng (CMIoT) với một kiến trúc 5 lớp. CMIoT được kỳ vọng sẽ dần thay đổi mô hình y tế xoay quanh bệnh viện sang mô hình y tế xoay quanh gia đình. Ngoài ra, đối với kiến trúc CMIoT, còn nhiều vấn đề cần được giải quyết như lưu trữ dữ liệu và truy xuất dữ liệu một cách hiệu quả đối với cổng phụ trợ truyền thông và máy chủ y tế, phân mảnh và tái tổ chức các gói tin IPv6 đối với truyền dẫn đường xuống, cơ chế định tuyến của mạng IPv6 hướng tới IoT, bảo mật thông tin trong quá trình truyền dẫn.
2 Thị trường thiết bị thông minh trong gia đình (smart home) và những đề xuất triển khai thông tin với doanh nghiệp viễn thông Việt Nam / Lê Minh Toàn, Dương Hải Hà // .- 2018 .- Số 563(753) .- Tr.37 – 47 .- 006
Phân tích hiện trạng thị trường, kinh nghiệm triển khai thiết bị thông minh trong gia đình (smart home) và những khuyến nghị với doanh nghiệp viễn thông Việt Nam. Thị trường smart home là thị trường đầy hứa hẹn, với tốc độ phát triển chóng mặt, đây chính là cơ hội cho các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam nhanh chóng nắm bắt cơ hội để tận dụng các ưu thế về hạ tầng mạng lưới của mình khi cạnh tranh trên thị trường viễn thông đang đi vào bão hòa.
4 Phòng chống tấn công máy tính sử dụng thiết bị HID / Quản Minh Tâm, Phan Trần Điền // .- 2018 .- Số 563(753) .- Tr.50 – 53 .- 004
Trình bày cách phòng chống tấn công máy tính sử dụng thiết bị HID. Thiết bị HID là một phân lớp của tiêu chuẩn USB – thường được ứng dụng trong khá nhiều các thiết ngoại vi với hình dạng, kích thước và chức năng khác nhau; tấn công HID còn được biết đến như là tấn công tiếp cận vật lý người dùng. Thông qua việc giới thiệu cách thức các phòng Lab sử dụng thiết bị Teensy HID phiên bản phần cứng 3.2 để mô phỏng việc khai thác, chiếm quyền máy tính của tin tặc, từ đó bài viết đưa ra phương án kỹ thuật để nhận biết và ngăn chặn đối với người dùng cuối.
5 Tiềm năng của trí tuệ nhân tạo (AI) trong ngành truyền thông và giải trí / Trường Minh // .- 2018 .- Số 563(753) .- Tr.54 – 57 .- 006
Trình bày tiềm năng của trí tuệ nhân tạo (AI) có tầm ảnh hưởng lớn và tạo đà phát triển đột phá trong ngành Truyền thông và giải trí. AI tạo ra sự khác biệt trong cách tạo dựng phim, chương trình truyền hình hoặc các video khác. Sức mạnh của AI sẽ làm mới cách mà các công ty trong lĩnh vực Truyền thông và giải trí sản xuất, phân bố và tạo nguồn thu nội dung từ chính khách hàng của họ.
7 Không gian sáng tạo khởi nghiệp trong môi trường đại học: Mô hình BKHUP / Trần Văn Bình // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 12 (717) .- Tr.14 – 16 .- 658
Giới thiệu đôi nét về không gian sáng tạo khởi nghiệp trong trường đại học BKHUP – một mô hình cần được nghiên cứu nhân rộng trong thời gian tới, nhất là đối với các trường đại học khối kỹ thuật.
8 Một số khía cạnh chi phối thái độ làm việc của cán bộ nghiên cứu / Tạ Quang Trung // .- 2018 .- Số 12(717) .- Tr.24-25 .- 658
Phân tích và làm rõ một số khía cạnh tác động đến thái độ, động lực làm việc của cán bộ nghiên cứu ở các cơ sở như viện và một số trung tâm nghiên cứu Nhà nước và tổ chức phi chính phủ. Quan đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của cán bộ khoa học, góp phần giảm thiểu tình trạng rời bỏ các tổ chức nghiên cứu của Nhà nước hiện nay.
9 Xây dựng mô hình quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ tại Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam / Vũ Thị Thu Lan, Bùi Văn Hiển // .- 2018 .- Số 12(717) .- Tr.33-35 .- 658
Xây dựng mô hình quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ (SHTT) tại Viện Hàn Lâm KH&CN Việt Nam nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ nghiên cứu về vai trò của SHTT trong hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng và triển khai công nghệ…
10 Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và chống oxy hóa của một số cao chiết thực vật / Nguyễn Thị Xuân Thu, Đặng Đức Long, Thành Thị Thu Thủy // Sinh học .- 2019 .- Số 41(2) .- Tr. 119-128 .- 581.6
Đánh giá tác dụng hạ đường huyết của dịch chiết cồn 70 độ của lá dây thìa canhm lá cỏ ngọt, vỏ quế, râu bắp và lá húng quế trên chuột đái tháo đường gây ra bởi streptozocin.