Thử nghiệm Kit CATT để chẩn đoán bệnh tiên mao trùng cho trâu tại tỉnh Tuyên Quang, kết quả cho thấy Kit CATT có độ nhạy của phản ứng là 100%, độ đặc hiệu là 98,68%. So sánh hiệu quả của sử dụng kỹ thuật Kit CATT với kỹ thuật ELISA, PCR và tiêm truyền chuột nhắt trắng trong chẩn đoán bệnh tiên mao trùng cho thấy, phương pháp tiêm truyền chuột phát hiện 100% số trâu nhiễm hoặc không nhiễm tiên mao trùng, kỹ thuật PCR có độ nhạy là 100% và độ đặc hiệu là 98,35%, kỹ thuật ELISA có độ nhạy là 98,48% và độ đặc hiệu là 97,11%, Kit CATT có độ nhạy là 98,48% và 97,52%.
Nghiên cứu bào chế viên nén kết hợp paracetamol, aspirin, cafein. Viên nén kết hợp paracetamol, aspirin, cafein được bào chế bằng phương pháp dập thẳng. Viên bào chế đã được đánh giá ảnh hưởng của các thành phần công thức tới đặc tính của viên, khả năng giải phóng dược chất từ viên và độ ổn định. Loại và lượng tác dược dính và tá dược rã có ảnh hưởng nhiều nhất đến tính chất và khả năng giải phóng dược chất của viên.
Đánh giá tác dụng làm tăng phục hồi tổn thương gan của cao toàn phần và phân đoạn ethylacetat chiết xuất từ cây mũi mác trên mô hình gây viêm gan bằng paracetamol ở chuột nhắt trắng. Kết quả cho thấy mũi mác phân đoạn ethyl acetat liều 9,6g/kg và 28,8g/kg và mũi mác cao toàn phần liều 9,6g/kg và 28,8g/kg có tác dụng tăng phục hồi tổn thương gan cấp gây ra bởi paracetamol trên chuột nhắt trắng.
Kiện tỳ hành khí chỉ tả thang là bài thuốc cổ phương được lưu truyền trong cuốn Nam y nghiện phương của tác giả Nguyễn Đức Toàn. Chữa trị chứng tiêu chảy do Tỳ vị hư, tương đồng với hội chứng ruột kích thích thể lỏng theo y học hiện đại. Nghiên cứu cho thấy Kiện tỳ hành khí chỉ tả thang có hiệu quả tốt trong việc cải thiện các triệu chứng lâm sàng của hội chứng ruột kích thích thể lỏng theo y học hiện đại; thể tỳ hư đàm thấp và tỳ hư khí trệ theo y học cổ truyền. Không có bệnh nhân nào ngừng dùng thuốc vì tác dụng phụ trên lâm sàng và cận lâm sàng.
Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chiết xuất đến chất lượng cồn thuốc một miết tử (Momordica cochinchinensis Cucurbitaceae). Các phương pháp chiết xuất được khảo sát bao gồm ngâm lanh, Soxhlet, siêu âm. Dung môi sử dụng trong nghiên cứu là ethanol (96% và 40%). Kết quả cho thấy phương pháp siêu âm sử dụng dung môi ethanol 96% có nhiều ưu điểm như cồn thuốc mộc miết tử có chất lượng tốt, đồng thời rút ngắn được thời gian thực nghiệm, khả thi để áp dụng quy mô lớn hơn.
Trình bày nội dung: Khi thế hệ “thông minh” thay thế cho thế hệ “điện tử”; Các bước tiến hành xây dựng một hệ thống thông minh và Vấn đề đặt ra đối với lĩnh vực trắc địa và bản đồ.
Ô nhiễm môi trường từ hoạt động của các nhà máy nhiệt điện than đang là mối quan tâm hàng đầu của người dân sống trong vùng ảnh hưởng các nhà máy nhiệt điện. Để bảo vệ dức khỏe của công đồng, gìn giữ môi trường sống, nhiều hội nghị, hội thảo đã được các nhà khoa học, nhà quản lý tổ chức nhằm tìm ra lời giải.
Nghiên cứu các phương pháp tích hợp hệ thống INS/GPS hiện nay trên thế giới, thực nghiệm và xử lý số liệu hệ thống theo các phương pháp tích hợp, kết quả sau đó sẽ được phân tích và so sánh để đưa ra lựa chọn tích hợp tối ưu hệ thống INS/GPS nâng cao độ chính xác trong định vị điểm.
Nghiên cứu bào chế cao thuốc chiết xuất từ cây đơn lá đỏ (Excoecaria cochinchinensis Lour.) thu hái tại Thái Nguyên. Kết quả đã xây dựng được quy trình bào chế cao đặc chiết xuất từ cây đơn lá đỏ thu hái tại Thái Nguyên bằng phương pháp ngâm ở nhiệt độ phòng với cồn 90%, tỷ lệ dung môi trên dược liệu là 12/1, bào chế được cao đặc với khối lượng là 33,63 ± 0,37g. Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn cơ sở của cao đặc lá đơn lá đỏ gồm các chỉ tiêu cảm quan, định tính, mất khối lượng do làm khô, độ đồng nhất và pH.
Khảo sát độc tính cấp và tác dụng bảo vệ gan của cao chiết rau ngổ (Enhydra Fluctuans Lour., Asteraceae) trên chuột nhắt trắng. Kết quả khảo sát cho thấy cao chiết rau ngổ cho tác dụng bảo vệ gan khá tốt, góp phần chứng minh công dụng điều trị các bệnh về gan đã được sử dụng trong dân gian.