CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nâng cao hiệu quả ứng dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Nga // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 715 .- Tr. 41-43 .- 657
Vai trò của Kế toán quản trị trong doanh nghiệp; thực trạng ứng dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam; giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam.
2 Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực kế toán tại Trường Đại học Công Đoàn / Vũ Bích Thủy // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 715 .- Tr. 44-46 .- 657
Đào tạo nguồn nhân lực kế toán trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và một số kiến nghị.
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập / Đào Thị Thu, Trần Thị Thùy Trang, Trần Nhân Nghĩa, Bùi Thị Hoàng Yến, Lương Thị Thu Thùy // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 715 .- Tr. 47-49 .- 657
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao minh bạch thông tin kế toán của các đơn vị sự nghiệp công lập.
4 Ứng dụng kế toán quản trị chiến lược trong các quyết định về giá bán sản phẩm / Mai Thị Quỳnh Như // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 715 .- Tr. 50-52 .- 657
Các nguyên tắc thực hiện kế toán quản trị chiến lược; ứng dụng kế toán quản trị chiến lược về giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp.
5 Phương hướng vận dụng kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp chế biến gỗ / Nguyễn Thị Quỳnh Trang // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 715 .- Tr. 53-55 .- 657
Phân tích thực trạng vận dụng kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp chế biến gỗ ở nước ta và đưa ra một số phương pháp vận dụng nghiệp vụ này trong thời gian tới.
6 Định giá thương hiệu bằng phương pháp phí bản quyền : nhìn từ công ty Cổ phần Vinacafe Biên Hòa / Trần Minh Tâm, Trần Thị Kim Oanh, Lê Nguyễn Minh Thúy // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 715 .- Tr. 56-60 .- 657
Đưa ra một số đánh giá về phương pháp phí bản quyền - phương pháp được sử dụng phổ biến trên thế giới trong việc định giá thương hiệu này. Thông qua việc phân tích về cơ sở lý thuyết của phương pháp phí bản quyền; đồng thời, sử dụng thương hiệu Vinacafe Biên Hòa để làm ví dụ minh họa cho việc áp dụng phương pháp phí bản quyền vào định giá một thương hiệu tại Việt Nam.
7 Yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu niêm yết nhìn từ mô hình 5 nhan tố Fama French / Trịnh Minh Quang, Hồ Công Minh, Lương Thị Bảo Linh, Nguyễn Hoài Thiêm, Lê Thị Tuyết // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 715 .- Tr. 61-63 .- 658
Đánh giá tác động của các nhân tố thị trường, quy mô, giá trị, lợi nhuận và đầu tư đến tỷ suất sinh lợi của các cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE). Từ đó, đưa ra khuyến nghị nhằm giúp các nhà đầu tư lựa chọn, quản lý danh mục đầu tư hiệu quả, giúp các nhà quản lý tối ưu hóa giá trị doanh nghiệp của họ trên sàn chứng khoán.
8 Nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu / Nguyễn Thị Minh Thư // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 715 .- Tr. 73-77 .- 658
Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các DNNVV; dựa trên phương pháp thống kê mô tả vfa so sánh để xác định ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của DNNVV Việt Nam.
9 Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường / Phạm Xuân Thành, Trần Việt Hùng, Trần Thị Cẩm Hồng, Vũ Thị Thùy, Phạm Thị Bích Hằng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 715 .- Tr. 84-87 .- 658
Đề cập về Đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp ; trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường; một số thách thức, faof cản đặt ra; nâng cao đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
10 Thu hút vốn đầu tư trong nước cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang / Trần Huy Hoàng, Trần Minh NHựt // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 715 .- Tr. 93-96 .- 658
Đánh giá thực trạng khả năng thu hút vốn đầu tư trong nước cho phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, từ đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm tăng cường các giải pháp thu hút vốn đầu tư trong nước cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang.