CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Mối quan hệ nhân quả giữa tăng trưởng kinh tế và mức tiêu thụ năng lượng tái tạo tại một số quốc gia Asean / Đinh Hồng Linh // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 10 - 17 .- 330
Bài viết cung cấp bằng chứng về mối quan hệ nhân quả giữa tăng trưởng kinh tế và mức tiêu thụ năng lượng tái tạo tại 5 quốc gia Asean, bao gồm Inđônêxia, Philíppin, Xingapo, Thái Lan và Việt Nam. Sử dụng các phương pháp kinh tế lượng như kiểm định nghiệm đơn vị, kiểm định đồng liên kết và kiểm định nhân quả Grager. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ nhân quả một chiều từ phía kinh tế là nguyên nhân dẫn đến tăng tiêu dùng năng lượng của Việt Nam và Philippin. Kết quả nghiên cứu tại Thái Lan và Inđônêxia cho thấy quan hệ một chiều nguyên nhân tăng trưởng kinh tế là do tác động của tiêu thụ năng lượng tái tạo, tuy nhiên kết quả nghiên cứu không tìm ra mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiêu dùng năng lượng tái tạo tại Xingapo.
2 Hành vi tiêu dùng thương mại điện tử: chất lượng dịch vụ, giá trị cảm nhận, sự hài lòng và trung thành của khách hàng / Nguyễn Thu Hà // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 18 - 27 .- 381.142
Bài viết làm rõ mối quan hệ của các yếu tố chất lượng dịch vụ thương mại điện tử đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng; đồng thời xem xét vai trò điều tiết của nhóm hàng kinh doanh tới các mối quan hệ trên thị trường Việt Nam.
3 Hành vi mua sắm trực tuyến ngẫu hứng: vai trò của giá trị cảm nhận và nhận thức kết quả trong tương lai / Nguyễn Hữu Khôi, Lê Nhật Hạnh // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 40 - 48 .- 658
Nghiên cứu phân tích, đánh giá tác động đôi của nhận thức kết quả trong tương lai và giá trị cảm nhận đến hành vi mua sắm trực tuyến ngẫu hứng. Kết quả phân tích PLS –SEM trên một mẫu 428 sinh viên cho thấy, các giả thuyết đề xuất đều được ủng hộ; từ đó, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý quản trị cho các nhà doanh nghiệp.
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp ngành nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Trần Đình Nhật Phong, Hoàng Anh Tuấn, Bùi Thị Diên An // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 49 - 59 .- 330
Nghiên cứu sử dụng số liệu của 21 công ty nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 12 năm 2018 để xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các công ty ngành nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán của Việt Nam, từ đó đưa ra các biện pháp và gợi ý cho các nhà quản trị nhằm nâng cao hiệu quả tài chính.
5 Nghiên cứu ý định sử dụng dịch vụ thanh toán hành chính công qua ví điện tử tại thành phố Đà Nẵng / Trần Đình Nhật Phong, Hoàng Anh Tuấn, Bùi Thị Diên An // .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 78 - 88 .- 330
Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán hành chính công qua ví điện tử tại thành phố Đà Nẵng. Dữ liệu phân tích được thu thập từ 408 khách hàng đang sinh ssoongs và làm việc tại Đà Nẵng. Nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật như phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, kiểm định mối quan hệ nhân quả trong mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, thấy được 6 nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán dịch vụ thông qua ví điện tử, từ đó đưa ra một số gợi ý chính sách góp phần giúp các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thanh toán qua ví điện tử có chiến lược phù hợp để xâm nhập và mở rộng thị trường.
6 Các yếu tố tác động đến kết quả khắc phục lỗi dịch vụ của nhân viên ngành bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh / Võ Thị Ngọc Liên, Trần Văn Hưng, Nguyễn Hoàng Kim Quý // Nghiên cứu kinh tế .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 89 - 97 .- 658
Bài viết xác định các yếu tố tác động đến kết quả khắc phục lỗi dịch vụ của nhân viên trong ngành bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu cho thấy: nhận thức về sự tham gia của khách hàng có tác động mạnh nhất đối với kết quả khắc phục lỗi của nhân viên dịch vụ; kết quả khắc phục lỗi dịch vụ có tác động âm đối với áp lực công việc; sự tác động của đào tạo và trao quyền đối với kết quả khắc phục lỗi của nhân viên dịch vụ là tương đương nhau; từ đó đưa ra một số hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp bán lẻ.
7 Phát triển các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay: những vấn đề đặt ra / Trần Đình Thiên // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 3 - 15 .- 338
Bài viết phân tích thực trang, xu hướng phát triển các thành phần kinh tế ở Việt Nam, tiến triển nhận thức, chính sách phát triển các thành phần kinh tế và cho rằng thành phần kinh tế tư nhân đóng vai trò ngày một lớn trong phát triển kinh tế xã hội Việt Nam. Để tháo gỡ các vấn đề cho phát triển các thành phần kinh tế, nghiên cứu đề xuất các giải pháp liên quan đến việc xây dựng chính phủ kiến tạo phát triển, chính phủ điện tử, xây dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh, thực hiện tái cơ cấu và đổi mới mô hình tăng trưởng.
8 Hợp tác năng lượng Việt Nam - Liên bang Nga trong bối cảnh thực hiện nghị quyết số 55/NQ – TW về định hướng phát triển năng lượng Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 / Đặng Thị Phương Hoa // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 16 - 25 .- 330
Bài viết cập nhật thực trạng hợp tác năng lượng Việt Nam – Liên bang Nga theo cách tiếp cận quản lý nhà nước đối với kinh tế ngành, đề xuất một số gợi ý chính sách để phát triển mới, chiều sâu hợp tác là vấn đề cần nghiên cứu.
9 Tác động của kinh tế ngầm đến kinh tế chính thức ở Việt Nam / Cảnh Chí Hoàng // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 26 - 35 .- 330
Bài viết phân tích tác động của kinh tế ngầm và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tốc độ tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp bầng chứng thực nghiệm để các cơ quan quản lý đề xuất các biện pháp hạn chế sự phát triển của khu vực kinh tế ngầm này.
10 Cải cách chính sách kinh tế của Lê Thánh Tông và một số bài học kinh nghiệm / Lý Hoàng Mai, Trương Thị Thu Trang // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 36 - 44 .- 330
Bài viết phân tích những cải cách chính sách kinh tế của Lê Thánh Tông gồm: chính sách ruộng đất, chính sách nông nghiệp; chính sách thương nghiệp; từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm về quản lý đất đai, phát triển nông nghiệp và phát triển thương nghiệp cho công cuộc đổi mới của Việt Nam.