CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển kinh tế biển ở Việt Nam / Lê Minh Hương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2021 .- Số 757 .- Tr. 9-12 .- 332.1
Nhận thức được tầm quan trọng của kinh tế biển, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ chương, chính sách nhằm phát triển kinh tế biển. Trong đó, đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển kinh tế biển đóng vai trò quan trọng, tạo nền tảng cho phát triển các ngành kinh tế biển. Tuy nhiên, do nguồn lực từ ngân sách nhà nước có hạn nên việc đầu tư cho các hạng mục thiết yếu như cơ sở hạ tầng, hệ thống cảng biển… còn hạn chế. Vì vậy, bên cạnh việc ưu tiên bố trí nguồn từ ngân sách nhà nước, để phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững, trong giai đoạn tới, cần hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút các nguồn lực ngoài ngân sách cho phát triển kinh tế biển.
2 Thực trạng và giải pháp giải ngân vốn đầu tư công từ nguồn vay nước ngoài / Nguyễn Thùy Hương // .- 2021 .- Số 597 .- Tr. 49 - 51 .- 658
Bài viết đánh giá tình hình giải ngân vốn đầu tư công từ nguồn vốn vay nước ngoài và đưa ra giải pháp nhằm phát huy hiệu quả của vốn đầu tư công từ nguồn vay nước ngoài.
3 Thực trạng áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam và một số khuyến nghị / Phạm Thị Hoàng Anh, Nguyễn Thị Lý, Lại Thu Hằng // Ngân hàng .- 2021 .- Số 12 .- Tr. 08-13 .- 332.042
Bài viết làm rõ thực trạng áp dụng IFRS tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian qua, trong đó tập trung vào điểm khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (Vietnamese Accounting Standards - VAS) và IFRS trong BCTC của các ngân hàng thương mại Việt Nam
4 Phát triển kinh tế số ở Việt Nam: những bước đi ban đầu và giải pháp / Hồ Quế Hậu // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 290 .- Tr. 1-11 .- 658
Bài viết này nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, phân tích đánh giá thành tựu, hạn chế của những bước đi ban đầu phát triển kinh tế số và đề xuất một số giải pháp tiếp tục phát triển kinh tế số ở Việt Nam trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu cho thấy kinh tế số ở Việt Nam đã có những thành tựu bước đầu trên 5 lĩnh vực: phát triển mạng Internet, công nghệ thông tin, thương mại điện tử, thanh toán điện tử và kinh tế chia sẻ. Những lĩnh vực khác còn nhiều hạn chế do môi trường pháp luật chưa đồng bộ, nguồn nhân lực còn nhiều tồn tại, đầu tư công nghệ, đổi mới sáng tạo chưa thỏa đáng. Bài viết cũng đề xuất một số giải pháp cho sự phát trển kinh tế số cho thời gian tới.
5 Dự báo tạo việc làm tại chỗ cho lao động nông thôn Việt Nam theo ngành và vị thế việc làm giai đoạn 2021-2030 / Trần Văn Hòe, Nguyễn Ánh Tuyết, Phùng Mai Lan // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 290 .- Tr. 12-22 .- 330
Nghiên cứu này dự báo tạo việc làm tại chỗ cho lao động nông thôn Việt Nam giai đoạn 2021-2030. Trên cơ sở phương pháp hồi quy tương quan có tính đến yếu tố thời gian, nghiên cứu thực hiện ước lượng độ co giãn của việc làm tại chỗ theo thu nhập và dự báo việc làm tại chỗ theo bốn vị thế việc làm và ba nhóm ngành kinh tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy độ co giãn của lao động gia đình và làm công ăn lương theo thu nhập ở ngành công nghiệp là co giãn nhất trong khi độ co giãn theo các vị thế việc làm ở ngành nông nghiệp đều ít co giãn. Từ 2021 đến 2030, việc làm tại chỗ khu vực nông thôn dự báo sẽ tăng từ 37,1 triệu năm 2021 đến 42,4 triệu năm 2030 với mức tăng mạnh trong ngành công nghiệp. Số lượng lao động làm công sẽ tăng mạnh nhất trong khi lao động gia đình sẽ giảm, lao động tự làm tăng chậm và nhường chỗ cho chủ cơ sở hoặc lao động làm công ăn lương.
6 Áp dụng mô hình COSO trong hoạt động kiểm soát, kiểm toán quỹ tín dụng nhân dân / Trương Hồng Quang // Ngân hàng .- 2021 .- Số 12 .- Tr. 14-20 .- 332.3
Việc nghiên cứu, áp dụng chuẩn mực quốc tế để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các quỹ tín dụng nhân dân hiện nay sẽ góp phần giúp QTDND phát huy hiệu quả quản lý rủi ro, bảo đảm tính bền vững và ổn định trong quản trị và điều hành, hạn chế các rủi ro trọng yếu, ngăn chặn tình trạng mất an toàn trong hoạt động và thất thoát tài sản. Bài viết đề cập đến vấn để hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ ở các QTDND hiện nay, từ đó đề xuất nghiên cứu ứng dụng mô hình co so nhằm nâng cao chất lượng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của các QTDND
7 Tầm quan trọng của logistics đối với xuất khẩu của Việt Nam / Huỳnh Thị Diệu Linh // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 290 .- Tr. 23-33 .- 658.001
Bài viết đánh giá tầm quan trọng của logistics đối với xuất khẩu của Việt Nam với 48 đối tác xuất khẩu lớn trong khoảng thời gian từ 2010 đến 2018. Dựa trên mô hình lực hấp dẫn (Gravity Model), nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp hồi quy khác nhau để kiểm định tính bền vững của kết quả. Kết quả nghiên cứu đã khẳng định logistics có tầm quan trọng rất lớn đến xuất khẩu của Việt Nam. Cụ thể, hiệu suất hoạt động logistics của cả Việt Nam và các nước đối tác đều có tác động tích cực đến xuất khẩu của Việt Nam sang các đối tác thương mại chính, và mức độ tác động của logistics là lớn hơn các yếu tố khác trong mô hình nghiên cứu.
8 Bảo hộ sáng chế về công nghệ xanh tại Việt Nam / Vũ Ngọc Dương // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2021 .- Số 7(748) .- Tr. 32-35 .- 340
Cung cấp một số điểm nổi bật về thực trạng phát triển của công nghệ xanh tại Việt Nam, toàn cảnh việc bảo hộ sáng chế công nghệ xanh trong những năm gần đây cùng xu hướng nộp đơn đăng ký sáng chế trong một số lĩnh vực cụ thể của công nghệ xanh tại Việt Nam. Các dữ liệu sáng chế công nghệ xanh là ý tưởng để nhận biết sự thay đổi môi trường. Dữ liệu này cho phép các công nghệ môi trường nhanh chóng được biết đến. Nó cũng cho phép các công nghệ môi trường đặc biệt sẽ được nhận biết, hỗ trợ thêm cho sự phát triển của năng lượng xanh.
9 Các nhân tố tác động đến tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Tô Trung Thành, Hồ Hải Yến // Kinh tế & phát triển .- 2021 .- Số 290 .- Tr. 34-44 .- 332.12
Sử dụng số liệu từ 34 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2006-2018 (thời gian trải qua hai lần tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại theo đề án 254/QĐ-TTg cho giai đoạn 2011-2015 và đề án 1058/QĐ-TTg cho giai đoạn 2016-2020), nghiên cứu này xem xét các yếu tố tác động đến tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của các ngân hàng thương mại Việt Nam bằng phương pháp S-GMM. Kết quả cho thấy các nhân tố tác động đến CAR gồm: (i) Các nhân tố kinh tế vĩ mô: lãi suất, lạm phát (ii) Các nhân tố đặc trưng của ngân hàng: CAR năm trước, quy mô ngân hàng, tỷ lệ tiền gửi, tài sản chứng khoán đầu tư dài hạn, ROE và (iii) hai giai đoạn tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại. Các kết quả này mở ra hàm ý chính sách trong giai đoạn tới nhằm giúp các ngân hàng thương mại điều chỉnh CAR phù hợp với điều kiện của từng ngân hàng và bối cảnh kinh tế.
10 Thực trạng triển khai ngân hàng số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng / Võ Minh // Ngân hàng .- 2021 .- Số 12 .- Tr. 37-41 .- 332.109597
Xây dựng thành công ngân hàng số sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các ngân hàng như: Tự động hóa các quy trình nghiệp vụ giúp giảm chi phí giao dịch, chi phí quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, mờ rộng kênh phân phối, tiếp cận và khai thác dữ liệu lớn, phong phú từ hệ sinh thái số để thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu về khách hàng và đối thủ cạnh tranh, hồ trợ cho quá trình ra quyết định của các ngân hàng