CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tối ưu giàn thép phi tuyến có biến thiết kế rời rạc bằng thuật toán tiến hóa vi phân cải tiến / TS. Hà Mạnh Hùng // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2021 .- Số 2 .- Tr. 12-19 .- 624
Một thuật toán tối ưu cải tiến dựa trên thuật toán tiến hóa vi phân và nguyên lý bộ giá trị (S-DE) được trình bày nhằm tối ưu hóa dàn thép phi tuyến có biến thiết kế rời rạc. S-DE hoàn toàn tuân theo quy trình ban đầu của thuật toán DE nhưng có sự thay đổi về các khái niệm cơ bản liên quan đến thực hiện các toán tử trong kỹ thuật đột biến nhằm phù hợp với không gian rời rạc của biến thiết kế. Một giàn không gian 72 thanh được nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của thuật toán được đề xuất.
2 Nghiên cứu thực nghiệm và mô phỏng ứng xử của kết cấu tường bê tông đất chịu tác dụng của tải trọng ngoài mặt phẳng / Trần Đức Cường, TS. Bùi Thị Loan // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2021 .- Số 2 .- Tr. 20-26 .- 624
Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp thực nghiệm nhằm xác định ứng xử của kết cấu tường bê tông đất chịu tác dụng của tải trọng ngoài mặt phẳng. Đồng thời nghiên cứu mô phỏng số bằng phương pháp phần tử hữu hạn cũng được thực hiện. Kết quả mô phỏng được đối chiếu với kết quả thực nghiệm nhằm xác minh sự phù hợp của mô hình.
3 Phân tích dẻo tấm mỏng Kirchhoff bằng phương pháp trực tiếp có xét đến tính ngẫu nhiên của giới hạn chảy của vật liệu / ThS. Ngô Quang Hưng // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2021 .- Số 2 .- Tr. 35-40 .- 624
Đề xuất việc tính toán giới hạn và thích nghi của tấm Kirchhoff dưới các điều kiện ngẫu nhiên của giới hạn chảy. Thiết kế theo độ tin cậy của kết cấu bằng kỹ thuật Chance constrained programming là rất hiệu quả nếu nó được xây dựng như một bài toán tối ưu tất định tương đương.
4 Một số vấn đề liên quan đến ứng suất kéo trong quá trình thi công đóng cọc bê tông cốt thép dự ứng lực / ThS. Nguyễn Ngọc Thuyết, TS. Phạm Thắng // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2021 .- Số 2 .- Tr. 50-61 .- 693
Phân tích một ví dụ điển hình của trường hợp ứng suất kéo lớn phát sinh khi thi công đóng cọc, đồng thời đưa ra một số kiến nghị giúp khắc phục tình trạng này.
5 Giải trình tự hệ gen mã hóa xác định đột biến gen COL2A1 gây hội chứng Stickler ở một gia đình người Việt Nam / Nguyễn Đăng Tôn, Phạm Minh Châu, Nguyễn Thị Xuân, Dương Thu Trang, Nguyễn Xuân Hiệp, Nguyễn Hải Hà // Công nghệ Sinh học .- 2020 .- Số 4(Tập 18) .- Tr.609-615 .- 570
Phân tích di truyền bằng cách sử dụng giải trình tự toàn bộ vũng mã hóa (WES) phát hiện một thay thế nucleotide trong exon 42 của gen COL2A1. Biến thể này đã được báo cáo trước đây là một biến thể gây ra hội chứng Stickler. Hội chứng Stickler là một nhóm bệnh di truyền hiếm liên quan đến những bất thường trong mô liên kết, cụ thể là collagen ở mắt, tai, vùng sọ mặt, xương và khớp. Hội chứng này di truyền trên nhiễm sắc thể thường, có thể trội hoặc lặn tùy theo loại gen gây bệnh. Hội chứng Stickler được đặc trưng bởi cận thị nặng, thủy tinh thể dị thường, các đặc điểm khuôn mặt đặc biệt, các vấn đề về thính giác và dị tật khớp.
6 Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp trộn khi cải tạo nền đất hoàng thổ bằng biện pháp đầm chặt hỗn hợp hoàng thổ - xi măng / TS. Nguyễn Công Định, ThS. Nguyễn Công Kiên // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2021 .- Số 2 .- Tr. 73-80 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm nhằm đánh giá hiệu quả của các phương pháp trộn hỗn hợp đất – xi măng – nước khi cải tạo đất hoàng thổ bằng xi măng.
7 Thu nhận, đông lạnh tinh trùng lợn bản từ mào tinh hoàn và đánh giá khả năng thụ tinh in vitro sau giải đông / Nguyễn Việt Linh, Nguyễn Thị Nhung // .- 2020 .- Số 4(Tập 18) .- Tr.625-632 .- 570
Nghiên cứu thu nhận, đông lạnh và kiểm tra khả năng thụ tinh đã được tiến hành với tinh trùng thu từ mào tinh hoàn lợn Bản. Nhiều nghiên cứu trên đối tượng tinh trùng thu bằng phương pháp xuất tinh thủ công trên các giống lợn thương phẩm phổ biến tại các trung tâm giống hoặc nông hộ đã được thực hiện ở Việt Nam. Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu trên đối tượng tinh trùng thu trực tiếp từ mào tinh hoàn, đặc biệt trên lợn Bản, một giống lợn mini bản địa thường được nuôi ở một số tỉnh miền núi vùng sâu, vùng xa phía Bắc Việt Nam. Kết quả thu được đã cũng cấp các thông tin cần thiết cũng như các lô tinh trùng đạt tiêu chuẩn làm nguồn nguyên liệu quan trọng cho các nguyên cứu thụ tinh ống nghiệm lợn Bản tại Việt Nam.
8 Hạt nano bọc berberine cảm ứng biệt hóa tế bào tạo xương in vitro / Nguyễn Thị Hồng Minh, Trần Tuấn Anh, Lê Thị Thùy Dương, Nguyễn Viết Linh, Nguyễn Thị Mai Phương // .- 2020 .- Số 4(Tập 18) .- Tr.633-641 .- 570
Nghiên cứu cho thấy, hạt nano berberine mới (nanoberberine, NBB) có sự phân tán tốt trong nước đã được tổng hợp để làm gia tăng tính khả dụng sinh học của nó. Berberine chứa nhiều tính chất dược lý được sử dụng để điều trị một số bệnh như ung thư, tiểu đường, tim mạch, tăng lipid máu, viêm nhiễm do vi khuẩn và virus, chấn thương do thiếu máu não và bệnh thần kinh. Hơn nữa, berberine còn được biết đến như một chất chống loãng xương bằng cách kiểm soát chức năng của cả tế bào hủy xương và tạo xương. Ngoài ra, hoạt tính phosphatase kiềm (ALP), một dấu hiệu phân tử của quá trình biệt hóa tế bào tạo xương, khi xử lý với NBB là cao hơn đáng kể so với berberine ở cùng nồng độ thử nghiệm. Kết quả này chỉ ra rằng NBB có thể là một tác nhân sinh học tiềm năng cho cảm ứng sự hình thành xương. NBB có thể cải thiện tính sinh khả dụng, đặc biệt là hoạt tính tái tạo xương in vitro so với berberine ở dạng tự do.
9 Nghiên cứu cải thiện độ tan của quercetin trong nước bằng cách tạo phức với cyclodextrin trong dung môi hỗn hợp / Phạm Thị Lan, Phạm Long Khánh, Nguyễn Thị Ngoan, Lê Hải Khoa, Vũ Xuân Minh, Nguyễn Anh Sơn, Trần Đại Lâm // .- 2020 .- Số 4(Tập 18) .- Tr.701-708 .- 570
Nghiên cứu cải thiện độ tan của quercetin trong nước bằng cách tạo phức với cyclodextrin trong dung môi hỗn hợp. Khả năng chống oxy hóa của polyphenol đã được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp thực phẩm và dược phẩm. Quercetin (Quer) là một trong những flavonoid polyphenolic có nhiều tác dụng sinh học như hoạt tính chống oxy hóa, chống ung thư, kháng khuẩn và tác dụng chống đông máu cả in-vivo. Tuy nhiên, độ hòa tan của quercetin trong nước kém làm giảm sinh khả dụng. Bởi vậy, nghiên cứu các phương pháp và kỹ thuật để cải thiện độ tan của quercetin là hết sức cần thiết và thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học.
10 Các biện pháp pháp lý nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam / Phan Ngọc Hà // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2021 .- Số 4(47) .- Tr. 125-130 .- 332.17
Trong hoạt động ngân hàng tín dụng được đánh giá là một trong các loại nghiệp vụ có độ rủi ro cao nhất. Bên cạnh đó ngân hàng thương mại cổ phần còn đối mặt với nhiều loại rủi ro lạm phát, thị trường, lãi suất, hối đoái, tái đầu tư, thanh khoản, chính sách, … Tùy nhiên những năm gần đây là rủi ro tín dụng. Từ tình hình thực tế đưa ra một số biện pháp pháp lý nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng.