CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Mối liên quan giữa nhiệt độ với số người bệnh cao tuổi mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) điều trị nội trú tại năm bệnh viện tại thành phố Đà Nẵng / Ngô Văn Toàn, Lê Vũ Thúy Hương, Trần Thị Thoa, Nguyễn Thị Khánh Linh // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 8(Tập 144) .- Tr. 9-15 .- 610
Nghiên cứu cắt ngang tiến hành năm 2019 tại năm bệnh viện tại thành phố Đà Nẵng nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi giá trị nhiệt độ đối với số người cao tuổi mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nhập viện điều trị nội trú. Diễn biến nhiệt năm 2019, nhiệt độ tăng dần từ tháng 1 đến tháng 6, tháng 7 và sau đó giảm dần đến tháng 12. Nhiệt độ cao nhất ở tháng 6,7 và 8. Nhiệt độ thấp nhất ở tháng 12 và tháng 1. Kết quả nghiên cứu chỉ ra: khi nhiệt độ chênh lệch tăng 1oC, nguy cơ nhập viện điều trị nội trú do COPD của người cao tuổi tăng 4%. Nghiên cứu chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa sự tăng nhiệt độ trung bình ngày, nhiệt độ tối đa và nhiệt độ tối thiểu với số người bệnh cao tuổi mắc COPD điều trị nội trú.
2 Ngữ âm tiếng Khơ Mú ở Việt Nam / Tạ Quang Tùng // Ngôn ngữ .- 2021 .- Số 12(374) .- Tr. 68-78 .- 400
Miêu tả trường hợp hệ thống ngữ âm biến thể Khơ mũ ở xã Mường Phăng, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên – Việt Nam. Trình bày một số nhận xét trên cơ sở tư liệu so sánh tiếng Khơ Mú Mường Phăng với biến thể Khơ mú ở phạm vi rông Lào, Thái Lan, Trung Quốc.
4 Sử dụng các cấu trúc so sánh ngang bằng trong tiếng Hán hiện đại / Lưu Hớn Vũ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 12(320) .- Tr. 89-93 .- 495.17
Nghiên cứu tình hình sử dụng các cấu trúc so sánh nganh bằng trong tiếng Hán từ góc độ thống kê định lượng kho ngữ liệu. Qua đó, cung cấp cái nhìn tổng thể về cấu trúc so sánh ngang bằng trong tiếng Hán, chỉ ra các kiểu cấu tạo và các phối hợp thường dùng của người Trung Quốc.
5 Đặc điểm phát âm của một số nguyên âm và phụ âm tiếng Nhật (trong sự đối chiếu với tiếng Việt) / Nguyễn Thị Minh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 12(320) .- Tr. 57-65 .- 400
Mô tả chi tiết đặc điểm cấu âm của từng phụ âm trong hai ngôn ngữ, từ đó chỉ ra những điểm giống nhau và khác nhau về đặc điểm cấu âm của các nguyên âm và phụ âm trong tiếng Nhật và tiếng Việt.
6 Tác động của nhân tố tuổi đến việc sử dụng các chiến lược cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt / Đỗ Thị Thúy Vân // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 12(320) .- Tr. 47-56 .- 400
Khảo sát, đối chiếu hành vi cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt nhằm tìm hiểu sự ảnh hưởng của nhân tố tuổi tới việc lựa chọn các chiến lược cảm ơn của người Mỹ nói tiếng Anh và người Việt.
7 Hiện tượng trộn mã ngôn ngữ của giới trẻ và vấn đề giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt / Lê Thị Thùy Vinh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 12(320) .- Tr. 24-28 .- 400
Nghiên cứu hiện tượng trộn mã trên các bài báo điện tử dành cho giới trẻ Việt nhằm tìm ra các dạng thức trộn mã mà giới trẻ hay dung trên báo điện tử, từ đó đặt vấn đề về việc bảo vệ, phát triển, “giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt” để tiếng Việt vẫn mang bản sắc ngôn ngữ văn hóa Việt nhưng lại không cản trở sự hội nhập, quốc tế hóa hiện nay.
8 Bàn thêm về việc phân loại tiếng Anh / Phan Văn Quế // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 11(318) .- Tr. 3-7 .- 400
Phân tích và điểm lại những khía cạnh tích cực, cúng như những hạn chế của mô hình này theo cách nhìn của một học giả quốc tế.
9 Những khác biệt thú vị giữa “không thể” và “có thể” trong tiếng Việt từ góc nhìn ngữ pháp chức năng / Lê Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Kim Cúc // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 11(318) .- Tr. 8-16 .- 400
Trong khuôn khổ bài báo khoa học, tác giả muốn dung ngữ pháp chức năng soi chiếu vào hai động từ có thể và không thể trong tiếng Việt, tìm sự khác biệt thú vị giữa chúng trên ba bình diện kết học, nghĩa học, dụng học.
10 Khung quy chiếu thời gian tương đối trong tiếng Việt / Lê Thị Cẩm Vân // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 11(318) .- Tr. 22-27 .- 400
Phân tích các khung quy chiếu thời gian tương đối trong tiếng Việt, từ đó rút ra mô hình khái quát của chúng trên cứ liệu ngôn ngữ này