CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Khẩu phần ăn của bệnh nhân suy thận chạy thận nhân tạo tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2021 / Cáp Minh Đức, Phạm Thị Như Quỳnh, Nguyễn Thị Thắm // .- 2021 .- Số 10(Tập 146) .- Tr. 176-184 .- 610
Nghiên cứu nhằm đánh giá khẩu phần ăn của bệnh nhân suy thận chạy thận nhân tạo tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2021. Dinh dưỡng và chế độ ăn đóng vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị và dự phòng các biến chứng của bệnh. Ăn nhạt và giảm protein trong khẩu phần là những biện pháp bảo vệ tối ưu trong điều trị làm chậm tiến triển của suy thận mạn đến giai đoạn cuối. Chế độ ăn có vai trò rất quan trọng trong phòng và điều trị bệnh suy thận mạn. Một khẩu phần hợp lý cân đối giúp kiểm soát và dự phòng biến chứng, cải thiện được tình trạng dinh dưỡng, nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
2 Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của bệnh nhân ung thư thực quản tại Bệnh viện K năm 2021 / Nguyễn Thị Thúy Lương, Nguyễn Thị Thanh Hòa, Lê Thị Hương // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 10(Tập 146) .- Tr. 185-191 .- 610
Nghiên cứu nhằm mục đích đánh giá tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần thực tế của bệnh nhân ung thư thực quản tại Bệnh viện K năm 2021. Hiện nay, tất cả các biện pháp điều trị ung thư như phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị ngày càng được cải thiện về độ tinh vi, chính xác và khả năng nhắm vào các đặc điểm cụ thể của từng bệnh nhân. Nghiên cứu chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng dinh dưỡng với các yếu tố như tuổi, giai đoạn bệnh, vị trí ung thư. Bệnh nhân ung thư thực quản có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao, khẩu phần thực tế của bệnh nhân còn có một số yếu tố chưa đáp ứng nhu cầu khuyến nghị ở mức cao. Vì vậy, cần có những biện pháp can thiệp kịp thời để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho bệnh nhân.
3 Một số vấn đề trong thiết kế khung bê tông cốt thép cấp độ dẻo thấp và trung bình theo TCVN 9386:2012 / TS. Võ Minh Quang, ThS. Nguyễn Trung Kiên, TS. Võ Mạnh Tùng // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 11-18 .- 693
So sánh quy trình thiết kế khung bê tông cốt thép theo cấp độ dẻo thấp và cấp độ dẻo trung bình, qua đó làm rõ quy trình thực hành thiết kế khung bê tông cốt thép kháng chấn theo cấp độ dẻo trung bình.
4 Ảnh hưởng của miền bê tông bị hạn chế và cốt đai đến ứng xử của kết cấu nhà bê tông cốt thép chịu động đất / TS. Nguyễn Văn Tú, TS. Nguyễn Xuân Đại, KS. Lê Quốc Kỳ // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 19-28 .- 693
Nghiên cứu ảnh hưởng của cốt thép đai với mô hình bê tông bị hạn chế đối với kết cấu nhà nhiều tầng bê tông cốt thép chịu động đất bằng phương pháp phân tích phi tuyến theo lịch sử thời gian sử dụng phần mềm mã nguồn mở OpenSees.
5 Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của sinh viên Y1 trường Đại học Y Hà Nội / Hoàng Thị Ngọc Linh, Nguyễn Thị Thanh Hòa, Lê Thị Hương // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 10(Tập 146) .- Tr. 192-197 .- 610
Nhằm đánh giá tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của sinh viên Y1 trường Đại học Y Hà Nội. Sinh viên các trường đại học, cao đẳng cần được quan tâm vì đây chính là lực lượng trí óc tương lai, hơn nữa đây là lứa tuổi đầu tiên của thời kỳ trưởng thành sau thời kỳ trẻ em và thanh thiếu niên. Cơ thể ngừng lớn về kích thước nhưng quá trình thay đổi và tái tạo tế bào vẫn tiếp diễn, vì vậy chế độ ăn và dinh dưỡng tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng thiếu năng lượng trường diễn với các yếu tố và yếu tố tự đánh giá năng lượng trường diễn bản thân của sinh viên. Có mối tương quan giữa tình trạng thừa cân béo phì với giới và yếu tố tự đánh giá năng lượng trường diễn bản thân của sinh viên. Do vậy cần phải khuyến khích tất cả mọi người tập thể dục để giúp cho cơ thể khỏe mạnh, phát triển cân đối.
6 Thực trạng thừa cân béo phì của học sinh Trường Tiểu học Hồng Thái, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng / Cáp Minh Đức, Nguyễn Thị Thanh Nga, Nguyễn Thị Thắm // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 10(Tập 146) .- Tr. 198-205 .- 610
Nghiên cứu phân tích tình trạng nhằm xác định tỷ lệ thừa cân béo phì của học sinh Trường Tiểu học Hồng Thái, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Béo phì có thể ảnh hưởng xấu đến hầu hết mọi hệ cơ quan và thường gây ra những hậu quả nghiêm trọng, bao gồm tăng huyết áp, bệnh mạch vành, rối loạn chuyển hóa, và các biến chứng tâm lý xã hội… Tỷ lệ thừa cân, béo phì của học sinh trường Tiểu học Hồng Thái, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng là khá cao, cao hơn kết quả Tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc năm 2020 trên đối tượng trẻ từ 5-19 tuổi, tương đồng với tỷ lệ thừa cân, béo phì ở các khu vực thành thị. Cần có các biện pháp can thiệp sớm nhằm giảm tỷ lệ thừa cân, béo phì cho nhóm đối tượng này.
7 Một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 24 tháng tuổi đến khám tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Giang 2020 / Trịnh Bảo Ngọc, Nguyễn Thị Như Quỳnh, Nguyễn Thị Thu Liễu // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 10(Tập 146) .- Tr. 206-213 .- 610
Nhằm đánh giá một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 24 tháng tuổi đến khám tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Giang 2020. Tình trạng suy dinh dưỡng không chỉ là do thiếu nguồn thực phẩm, điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, chăm sóc y tế kém mà còn do các bà mẹ, các thành viên trong gia đình thiếu kiến thức và thực hành nuôi dưỡng trẻ chưa hợp lý cũng như còn tồn tại những quan niệm, thói quen nuôi dưỡng trẻ lạc hậu, phản khoa học. Một số bà mẹ có kiến thức chăm con tốt, nhưng thực hành thì vẫn chưa tốt. Nhiều nghiên cứu cho thấy việc chăm sóc các bà mẹ về thời kỳ thai nghén còn chưa tốt, nuôi con bằng sữa mẹ còn chưa đúng và cho trẻ ăn bổ sung không hợp lý, thức ăn bổ sung còn nghèo nàn… Đây là những yếu tố ảnh hưởng nhiều đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ, làm tăng tỷ lệ tử vong và bệnh tật ở trẻ nhỏ. Thời gian cai sữa của bà mẹ là yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến tình trạng dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ.
8 Nghiên cứu xây dựng chỉ dẫn lựa chọn thành phần bê tông hài hòa với tiêu chuẩn Châu Âu / TS. Hoàng Minh Đức // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 29-36 .- 693
Phân tích đánh giá cơ sở lý thuyết và đề xuất điều chỉnh một số giá trị tra bảng trong phương pháp chọn thành phần của Anh Quốc – DOE-method để áp dụng trong điều kiện Việt Nam.
9 Kiến thức, thực hành của người chế biến tại bếp ăn tập thể các trường mầm non thành phố Hải Dương năm 2020 / Nguyễn Thị Thắm, Đào Thị Thu Thủy, Cáp Minh Đức // Nghiên cứu Y học - Trường ĐH Y Hà Nội .- 2021 .- Số 10(Tập 146) .- Tr. 214-225 .- 610
Nghiên cứu nhằm mô tả kiến thức, thực hành của người chế biến tại bếp ăn tập thể các trường mầm non thành phố Hải Dương năm 2020. Kiến thức, thực hành của người tham gia chế biến tác động trực tiếp tới việc đảm bảo an toàn thực phẩm, người tham gia chế biến khi có kiến thức, thực hành tốt sẽ góp phần không nhỏ trong phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. Trẻ lứa tuổi mầm non có nguy cơ bởi hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện, sức đề kháng và khả năng tự bảo vệ của các em kém hơn so với các đối tượng khác, vấn đề an toàn thực phẩm phụ thuộc hoàn toàn vào nhà trường, nếu trẻ ăn thức ăn không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thì nguy cơ ngộ độc thực phẩm sẽ cao nhất, ảnh hưởng nặng nề nhất và trầm trọng nhất đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng, giống nòi…
10 Nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ Mol của NaOH trong dung dịch kiềm hoạt hóa đến một số tính chất cơ học của bê tông Geopolymer / PGS.TS. Nguyễn Quang Phú // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2021 .- Số 4 .- Tr. 43-49 .- 693
Thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng nồng độ Mol của NaOH trong dung dịch kiềm hoạt hóa đến một số tính chất cơ học của bê tông Geopolymer như cường độ nén, cường độ kéo khi uốn.