CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Dự báo chiến lược an ninh quốc gia của Mỹ dưới thời Tổng thống Biden và hàm ý chính sách đối với Việt Nam / Đặng Phú Ân // Nghiên cứu Quốc tế .- 2022 .- Số 1(124) .- Tr. 127-148 .- 327
Tìm hiểu những lợi, khó khăn mà Biden đang gặp phải cũng như những yếu tố truyền thống trong chiến lược an ninh quốc gia của Mỹ với tư cách nền tảng định hình chiến lược an ninh quốc gia mới, từ đó dự báo một số tác động và hàm ý chính sách đối với Việt Nam.
2 Công chúng và việc hoạch định, thực thi chính sách đối ngoại / Đoàn Văn Thắng // Nghiên cứu Quốc tế .- 2022 .- Số 1(124) .- Tr. 171-194 .- 327
Đề cập một số nhân tố tác động đến thái độ của công chúng đối với việc hoạch định và thực thi chính sách đối ngoại như hệ thống chính trị, địa vị xã hội, việc xác định lợi ích và giá trị, khung không gian và thời gian… Bài viết cũng nêu một số điểm cần lưu ý khi đánh giá chính sách đối ngoại, và trong việc tranh thủ dư luận đóng góp vào việc xây dựng và thực thi chính sách đối ngoại.
3 Đánh giá chất lượng không khí bằng thiết bị cảm biến giá thành thấp cho trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Huỳnh Võ Quang Kiệt, Cao Trần Huỳnh Như, Lê Ngọc Giàu // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 9 (383) .- Tr. 16-18 .- 363.7
Quan trắc tự động các thông số chất lượng không khí trong nhà, phòng học; đánh giá chất lượng môi trường vi khí hậu trong phòng học học sinh tiểu học bằng quan trắc tự động; xác định các nguồn phát thải tại trường để đưa ra giải pháp thích hợp. Từ đó, trường có phương án ứng phó khi chất lượng không khí tại trường xuống dưới mức kém.
4 Nhìn lại 45 năm quan hệ Việt Nam – Phi-Líp-Pin (1976-2021) / Dương Văn Huy // Nghiên cứu Quốc tế .- 2022 .- Số 2(125) .- Tr. 47-74 .- 327
Phân tích và đánh giá quan hệ Việt Nam – Phi-líp-pin trong 45 năm qua trên các lĩnh vực chính trị - ngoại giao, kinh tế - thương mại, quốc phòng – an ninh, và trong các lĩnh vực khác. Bài viết cũng đề cập một số tồn tại trong quan hệ hai nước hiện nay và triển vọng quan hệ hai nước trong thời gian tới.
5 Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý tài nguyên nước / Nguyễn Minh Trang // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 9 (383) .- Tr. 32-33 .- 363.7
Trình bày về việc thiết lập hành lang bảo vệ nguồn nước; bảo vệ chất lượng nước, phòng chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; bảo vệ nước dưới đất và bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy; xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
6 Quan hệ thương mại Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn 2010-2020 và triển vọng / Nguyễn Vinh Thành, Hàn Lam Giang // Nghiên cứu Quốc tế .- 2022 .- Số 2(125) .- Tr. 75-98 .- 327
Đánh giá những thành tựu trong hợp tác thương mại Việt Nam – Hàn Quốc thời gian qua, từ đó đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao hơn nửa quan hệ hợp tác thương mại giữa hai quốc gia.
7 Quy hoạch không gian biển quốc gia, góp phần triển khai các chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước / Nguyễn Loan // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 9 (383) .- Tr. 34-35 .- 711
Khác với các loại quy hoạch khác, quy hoạch không gian biển quốc gia là loại quy hoạch định hướng, tập trung vào đối tượng chung là tài nguyên, môi trường biển, chú trọng đến giá trị của các hệ sinh thái biển và sự hợp lý về nhu cầu khai thác, sử dụng biển của các ngành. Hầu hết các vùng đều là vùng sử dụng đa mục tiêu, song với các mức độ ưu tiên khác nhau đối với mỗi loại hình hoạt động.
8 Chiến lược tuyên truyền đối ngoại của Trung Quốc trong vấn đề Biển Đông dưới thời Tập Cận Bình / Lý Thị Hải Yến, Nguyễn Huy Sơn // Nghiên cứu Quốc tế .- 2022 .- Số 2(125) .- Tr. 117-140 .- 327
Phân tích và nhận định những chiến lược tuyên truyền đối ngoại của Trung Quốc trong vấn đề Biển Đông dưới thời Tập Cận Bình đã tạo ra những tác động vừa trực tiếp, ngay lập tức, vừa tác động gián tiếp và lâu dài tới đa dạng các đối tượng trên sân khấu quốc tế Việt Nam cần phải có chính sách và biện pháp ứng xử phù hợp.
9 Hợp tác nhóm : lý thuyết, kinh nghiệm quốc tế và hàm ý với đối ngoại đa phương Việt Nam phục vụ mục tiêu phát triển đến năm 2030 / Vũ Lê Thái Hoàng, Lê Trung Kiên // Nghiên cứu Quốc tế .- 2022 .- Số 2(125) .- .- 327
Bài viết đóng góp làm rõ khung phân tích lý thuyết về hợp tác nhóm, đánh giá thực tiễn, kinh nghiệm quốc tế. Từ đó bước đầu rút ra một số hàm ý chính sách cho Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.
10 Ưu tiên phát triển một số sản phẩm công nghệ thông tin địa lý ở Việt Nam / TS. Nguyễn Phi Sơn // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 9 (383) .- Tr. 36-37 .- 004
Những thay đổi trong công nghệ ICT ngày nay đòi hỏi người làm công tác đo đạc và bản đồ phải xác định được vai trò của bản đồ, dữ liệu địa lý, của số liệu tọa độ, độ cao, trọng lực… trong quá trình hoạt động của các ngành kinh tế - xã hội, cơ quan nhà nước các cấp và người dân. Sự đa dạng của sản phẩm, phương thức cung cấp và chia sẽ dữ liệu,… đặc biệt là công nghệ thu nhận nhanh hơn, chính xác hơn và kịp thời hơn nhằm đáp ứng yêu cầu người dùng… là những vấn đề cụ thể mà các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cần định hướng để đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực trong hoạt động của mình.