CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Rủi ro sinh thái một số kim loại nặng trong trầm tích tại khu vực hạ lưu sông Hồng / Trịnh Thị Thắm, Lê Thị Trinh, Trịnh Thị Thủy // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 64 .- Tr. 48-53 .- 363
Nghiên cứu này đánh giá sự tích lũy một số kim loại gồm Cu, Pb, Cd, Cr trong trầm tích tại khu vực hạ lưu sông Hồng đoạn chảy từ phía nam Hà Nội đến huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định. Đồng thời, chỉ số tích lũy địa chất (Igeo) và chỉ số rủi ro sinh thái tiềm năng (Eir) được tính toán để đánh giá mức độ ảnh hưởng của hàm lượng kim loại nặng (KLN) trong trầm tích đến hệ sinh thái. Kết quả xác định hàm lượng kim loại trong 20 mẫu trầm tích cho thấy, tại khu vực nghiên cứu chưa có dấu hiệu ô nhiễm Cu, Pb, Cd, Cr căn cứ theo quy định chất lượng trầm tích (QCVN 43:2017/BTNMT). Tuy nhiên, 50% số điểm có hàm lượng kim loại ở mức gây ảnh hưởng thấp theo hướng dẫn của Canada. Giá trị chỉ số rủi ro toàn diện (RI) của Cu, Pb, Cd và Cr nằm trong khoảng 1,8-11,6 cho thấy mức độ rủi ro sinh thái thấp đối với trầm tích tại khu vực nghiên cứu. Kết quả đánh giá mức độ rủi ro là những căn cứ khoa học ban đầu để đề xuất các biện pháp kiểm soát nguồn thải cũng như hạn chế sự lan truyền của các kim loại vào môi trường nước.
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự ôxy hoá lipid trong quá trình lên men đậu nành bởi vi khuẩn Bacillus subtilis / Nguyễn Thị Hồng Thắm, Nguyễn Thị Lệ Ngọc, Nguyễn Công Hà // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 64 .- Tr. 54-58 .- 664.02
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định ảnh hưởng của các yếu tố (pH, nhiệt độ và thời gian lên men) trong quá trình lên men đậu nành bởi vi khuẩn Bacillus subtilis tới sự ôxy hoá lipid. Đậu nành được lên men ở các điều kiện khác nhau: pH (6,0, 6,3 - pH tự nhiên của nguyên liệu, 7,0 và 8,0), nhiệt độ (28, 33, 35 - nhiệt độ phòng và 38oC) và thời gian lên men (24, 36, 48 và 60 giờ). Để xác định mức độ ôxy hoá lipid, các thông số liên quan đến sự ôxy hoá như DPPH, IC50, hàm lượng lipid tổng, peroxyt, TBARs, hàm lượng acid béo tự do đã được xác định. Sự ôxy hoá lipid xảy ra mạnh nhất ở pH 6,0, nhiệt độ 35oC và thời gian lên men 60 giờ; sự ôxy hoá xảy ra thấp nhất ở pH 7,0, nhiệt độ 28oC và thời gian lên men 24 giờ.
3 Cải thiện khả năng sống sót của Lactobacillus plantarum VAL6 bằng đáp ứng thích nghi với sốc môi trường / Nguyễn Hữu Thanh, Nguyễn Phú Thọ, Nguyễn Thành Dũng, Nguyễn Thị Tố Uyên, Bùi Nhi Bình, Phạm Thúy Vy, Nguyễn Hoàng Tính, Đặng Chí Thiện, Nguyễn Thị Bích Như // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 64 .- Tr. 59-64 .- 664.02
Để chứng minh sự thích nghi của vi khuẩn lactic (LAB) với sốc môi trường có thể cải thiện khả năng sống sót của tế bào trong quá trình sấy đông khô, chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarum VAL6 được nuôi cấy dưới các điều kiện gây sốc khác nhau như nhiệt độ, pH và sự tăng nồng độ CO2. Kết quả phân tích mật số cho thấy, vi khuẩn này có khả năng sống sót ở các điều kiện môi trường khắc nghiệt như pH 2,5, nhiệt độ 47oC và điều kiện yếm khí do CO2 tạo ra. Đặc biệt, việc nuôi cấy tăng cường CO2 có thể kích thích làm tăng mật số của L. plantarum VAL6 (đạt 9,4 so với 9 LogCFU/ml ở điều kiện nuôi cấy bình thường). Sau khi tế bào được thích nghi với sốc môi trường ở pH 3,5, tỷ lệ sống sót sau sấy đông của L. plantarum VAL6 đạt cao nhất là 28% (cao hơn khoảng 2.500 lần so với đối chứng không gây sốc). Kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm năng sử dụng sốc môi trường để cải thiện tỷ lệ sống sót của chủng giống LAB khởi động cho các ứng dụng thực phẩm.
4 Vai trò trung gian của sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ và sự hài lòng trong công việc đối với mối quan hệ giữa sự nhất quán của lãnh đạo và hiệu suất công việc / Bùi Quang Hùng, Từ Thanh Hoài, Nguyễn Phong Nguyên // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 10 (229) .- Tr. 25-29 .- 657
Nghiên cứu nhằm cung cấp những hàm ý quản lý cho các doanh nghiệp trong việc tăng cường sự nhất quán của lãnh đạo nhằm thúc đẩy sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ cũng như nâng cao sự hài lòng trong công việc, qua đó gia tăng hiệu suất công việc.
5 Hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp : mô hình tổng công ty trong hoạt động cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hiện nay / Nguyễn Thị Diêu Thu // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 10 (229) .- Tr. 33-37 .- 657
Giới thiệu các phương pháp định giá. Khái niệm chung. Thực trạng phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp - mô hình tổng công ty trong hoạt động cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hiện nay. Hạn chế và nguyên nhân. Giải pháp hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp.
6 Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công : trường hợp thu nhập bao gồm phụ cấp thuê nhà / Lê Thị Ngọc Phương // .- 2022 .- Số 10 (229) .- Tr. 38-41 .- 657
Bài viết giới thiệu một số vấn đề về thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Trình bày phương pháp tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. Từ đó đưa ra các bước xác định thu nhập tính thuế TNCN trong trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền thuê nhà cho người lao động.
7 Trí uệ nhân tạo đối với nghề kế toán / Nguyễn Thị Minh Giang // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 10 (229) .- Tr. 48-53 .- 657
Bài viết tập trung nghiên cứu những tác động của việc vận dụng trí tuệ nhân tạo (Al) vào kế toán; thực trạng triển khai tại các DN trên thế giới, cũng như ở Việt Nam. Từ đó, xác định những thách thức mà kế toán gặp phải khi triển khai Al và những khuyến nghị, nhằm giúp việc triển khai đạt hiệu quả.
8 Thách thức mới của kiểm toán công trong bối cảnh quản trị công hiện nay và liên hệ ở Việt Nam / Lê Việt, Nguyễn Phúc Sinh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 787 .- Tr.76-78 .- 657
Kiểm toán công góp phần kiểm chế tham nhũng, tăng cường sự minh bạch thông tin tài chính công, trách nhiệm giải trình trước công chúng... Rất nhiều nghiên cứu trước đây trên thế giới đã chứng minh vai trò quan trọng của kiểm toán công trong quản trị công của các quốc gia. Bài viết khảo sát các nghiên cứu đề cập về những thác thức mới của kiểm toán công trong quản trị khu vực công tại một số quốc gia và liên hệ với thực tiễn của Việt Nam.
9 Kinh nghiệm quốc tế về mô hình hợp tác công tư và bài học cho Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Hiền // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 787 .- Tr. 83-85 .- 657
Mô hình hợp tác công tư (PPP) có tầm quan trọng đặc biệt trong việc thu hút nguồn vốn tư nhân để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội cho đất nước. Thời gian gần đây, Việt Nam tích cực nghiên cứu và triển khai thí điểm một số hình thức của mô hình PPP. bài viết này giới thiệu một số kinh nghiệm về vai trò của chính phủ trong các dự án PPP với mong muốn là nguồn tham khảo hữu ích cho quá trình nghiên cứu, vận dụng mô hình PPP ở Việt Nam.
10 Vấn đề đặt ra khi áp dụng mô hình đánh giá quản lý đầu tư công của Quỹ tiền tệ quốc tế tại Việt Nam / Đặng Thị Phương Nga // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 787 .- Tr. 86-89 .- 332
Mô hình đánh giá quản lý đầu tư công (PIMA) của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) là hình mẫu giúp đánh giá các thực hành quản lý cơ sở hạ tầng của tất cả các nước có mức độ phát triển khác nhau. PIMA được thiết kế dựa trên 3 giai đoạn cơ bản của quản lý đầu tư công gồm: Lập kế hoạch, phân bổ vốn và triển khai thực hiện; Khái quát mô hình đánh giá quản lý đầu tư công của IMF; Nhận diện hạn chế cũng như lợi ích đạt được khi áp dụng mô hình PIMA.