Nêu khái niệm phát triển năng lực ngữ dụng và ngữ cảnh. Khảo sát yếu tnăng lựcố ngữ cảnh và việc dạy học nói qua giáo trình tiếng Hán trình độ Trung cấp. Một số phương pháp dạy học kết hợp với ngữ cảnh nhằm phát triển năng lực ngữ dụng cho sinh viên khi tham gia học phần nói tiếng Hán trình độ Trung cấp.
So sánh, phân tích ý nghĩa và cách dùng của “能”, “可议” và “可能”. Chỉ ra các lỗi sai khi sử dụng của người Việt học tiếng Trung. Đồng thời chỉ ra nguyên nhân lỗi sai và cách khắc phục.
Thống kê 80 hồi đầu tiên của tác phẩm Hồng Lâu Mộng và bản dịch tương đương, thu được 5.172 câu chủ đề. Trong đó có 206 câu sau khi dịch sang tiếng Việt có sự thay đổi về trật tự từ.
Phân tích và đánh giá một số giải pháp mà Trung Quốc đã thực hiện trong những năm gần đây nhằm thu hẹp chênh lệch phát triển giữa thành thị và nông thôn ở nước này.
Luận giải một số khía cạnh lý thuyết trọng yếu về định chế quốc tế, hệ thống thế giới cũng như mối quan hệ giữa chúng. Trên cơ sở đó, đưa ra một số luận giải có liên hệ với cuộc cạnh tranh Mỹ - Trung những năm gần đây xoay quanh các định chế quốc tế truyền thống và định chế quốc tế mới.
Xem xét ba xu hướng vận động của tri thức, bao gồm: giáo dục, nghiên cứu – phát triển và chuyển giao công nghệ tại Đông Á. Từ đó, tác giả làm rõ đặc điểm và xu hướng vận động của tri thức tại khu vực này.
Quan hệ của Nho giáo về vai trò, vị trí của phụ nữ và nam giới; Quan niệm của Nho giáo về năng lực, khả năng của phụ nữ và nam giới; Quan niệm của Nho giáo về phẩm chất, tính cách của phụ nữ và nam giới.
Khái niệm về “con đường tơ lụa kĩ thuật số” của Trung Quốc. Những tác động của “con đường tơ lụa kĩ thuật số” đến khu vực Đông Nam Á và cách ứng phó của Việt Nam.
Những điểm nổi bật trong Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái quốc gia (2016-2025) của Trung Quốc. Đánh giá về Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái quốc gia của Trung Quốc giai đoạn 2016-2025 và gợi mở cho Việt Nam trong hợp tác phát triển du lịch.