CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phát triển năng lực ngữ dụng trong dạy học ngoại ngữ : yếu tố ngữ cảnh trong dạy nói tiếng Hán ở trình độ Trung cấp / Liêu Thị Thanh Nhàn // Ngôn Ngữ & đời sống .- 1 .- Số 11A (332) .- Tr. 71-80 .- 400
Nêu khái niệm phát triển năng lực ngữ dụng và ngữ cảnh. Khảo sát yếu tnăng lựcố ngữ cảnh và việc dạy học nói qua giáo trình tiếng Hán trình độ Trung cấp. Một số phương pháp dạy học kết hợp với ngữ cảnh nhằm phát triển năng lực ngữ dụng cho sinh viên khi tham gia học phần nói tiếng Hán trình độ Trung cấp.
2 Phân tích lỗi sai khi dùng “能”, “可议” và “可能” của người việt học tiếng Trung Quốc / Khưu Chí Minh, Trần Tuyết Nhung, Cái Thi Thủy, Trần Thị Hải Yến // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 11A (332) .- Tr. 81-84 .- 400
So sánh, phân tích ý nghĩa và cách dùng của “能”, “可议” và “可能”. Chỉ ra các lỗi sai khi sử dụng của người Việt học tiếng Trung. Đồng thời chỉ ra nguyên nhân lỗi sai và cách khắc phục.
3 Việc dịch trật tự từ trong câu chủ đề từ tiếng Trung Quốc sang tiếng Việt / Nguyễn Thị Luyện // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 11A (332) .- Tr. 85-90 .- 400
Thống kê 80 hồi đầu tiên của tác phẩm Hồng Lâu Mộng và bản dịch tương đương, thu được 5.172 câu chủ đề. Trong đó có 206 câu sau khi dịch sang tiếng Việt có sự thay đổi về trật tự từ.
4 Cơ sở biến đổi và phương hướng luận giải ngữ nghĩa của điển cố, điển tích trong tác phẩm văn học trung đại / Nguyễn Thị Hải, Lê Văn Tấn // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 11A (332) .- Tr. 91-100 .- 401.43
Làm rõ hơn các vấn đề về khái niệm, cơ sở biến đổi và phương hướng luận giải ngữ nghĩa của điển cố, điển tích trong tác phẩm văn học trung đại.
5 Giải pháp thu hẹp chênh lệch phát triển giữa thành thị và nông thôn ở Trung Quốc hiện nay / Nguyễn Thanh Giang // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2022 .- Số 9 (253) .- Tr. 3-15 .- 330
Phân tích và đánh giá một số giải pháp mà Trung Quốc đã thực hiện trong những năm gần đây nhằm thu hẹp chênh lệch phát triển giữa thành thị và nông thôn ở nước này.
6 Cạnh tranh Mỹ - Trung Quốc hiện nay nhìn từ lý thuyết và mối quan hệ giữa các định chế quốc tế với hệ thống thế giới / Phạm Quốc Thành, Phùng Chí Kiên // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2022 .- Số 9 (253) .- Tr. 29-41 .- 327
Luận giải một số khía cạnh lý thuyết trọng yếu về định chế quốc tế, hệ thống thế giới cũng như mối quan hệ giữa chúng. Trên cơ sở đó, đưa ra một số luận giải có liên hệ với cuộc cạnh tranh Mỹ - Trung những năm gần đây xoay quanh các định chế quốc tế truyền thống và định chế quốc tế mới.
7 Một số xu hướng vận động của tri thức ở Đông Á dưới góc nhìn quan hệ quốc tế / Lê Lê Na // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2022 .- Số 9 (253) .- Tr. 42-53 .- 327
Xem xét ba xu hướng vận động của tri thức, bao gồm: giáo dục, nghiên cứu – phát triển và chuyển giao công nghệ tại Đông Á. Từ đó, tác giả làm rõ đặc điểm và xu hướng vận động của tri thức tại khu vực này.
8 Ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo tới sự tham gia chính trị của phụ nữ Việt Nam / Nguyễn Thị Phương // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2022 .- Số 9 (253) .- Tr. 54-60 .- 306
Quan hệ của Nho giáo về vai trò, vị trí của phụ nữ và nam giới; Quan niệm của Nho giáo về năng lực, khả năng của phụ nữ và nam giới; Quan niệm của Nho giáo về phẩm chất, tính cách của phụ nữ và nam giới.
9 Con đường tơ lụa kĩ thuật số của Trung Quốc và những tác động đến khu vực Đông Nam Á / Nguyễn Thị Thanh Vân, Nguyễn Thu Hà // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2022 .- Số 10 (254) .- Tr. 29-37 .- 327
Khái niệm về “con đường tơ lụa kĩ thuật số” của Trung Quốc. Những tác động của “con đường tơ lụa kĩ thuật số” đến khu vực Đông Nam Á và cách ứng phó của Việt Nam.
10 Nhận diện định hướng phát triển du lịch sinh thái của Trung Quốc qua Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái quốc gia (2016-2025) / Chử Bích Thu // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2022 .- Số 10 (254) .- Tr. 38-49 .- 910
Những điểm nổi bật trong Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái quốc gia (2016-2025) của Trung Quốc. Đánh giá về Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái quốc gia của Trung Quốc giai đoạn 2016-2025 và gợi mở cho Việt Nam trong hợp tác phát triển du lịch.