Nghiên cứu này là đề xuất khung nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin công bố trên báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Tác giả đã dựa trên các lý thuyết nền tảng có liên quan như lý thuyết ủy nhiệm, lý thuyết phụ thuộc nguồn lực, lý thuyết chi phí chính trị, lý thuyết thông tin hữu ích và lý thuyết tín hiệu để thực hiện mục tiêu nêu trên. Theo lý giải của các lý thuyết nền tảng này, tác giả đã đề xuất khung nghiên cứu trong đó có 6 nhân tố ảnh hưởng đến đến chất lượng thông tin công bố trên báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam và kết quả nghiên cứu về khung nghiên cứu này sẽ hữu ích đối với các nhà nghiên cứu quan tâm đến các chủ đề có liên quan.
Bài viết phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao kỹ năng mềm đối với nhân lực chất lượng cao ngành kế toán đáp ứng nhu cầu hội nhập kỷ nguyên công nghệ số.
Nghiên cứu dưới đây dựa trên lý thuyết về Kế toán môi trường (KTMT). Hiện nay, KTMT đang là mối quan tâm không chỉ dừng lại ở mức độ cấp quốc gia mà đã vươn tầm quốc tế. Nó có vai trò quan trọng trong trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp. KTMT cung cấp những thông tin về môi trường, từ đó tạo điều kiện cho sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.
Việc lập dự toán là một trong những chiến lược trọng tâm trong công tác quản lý, giúp nhà quản trị ước tính được chi phí phát sinh, kiểm soát và tiết kiệm chi phí. Trên cơ sở đó, chủ động trong việc định hướng sử dụng, huy động và phát triển nguồn lực kinh doanh tối ưu.
Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ sẵn sàng áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại các DN trên địa bàn TP Đà Nẵng. Đối tượng điều tra là quản lý kế toán và kế toán viên tại các DN trên địa bàn TP Đà Nẵng. Phân tích dữ liệu cho thấy nhận thức của những người làm kế toán trên địa bàn TP Đà Nẵng về kế toán quốc tế chưa cao, cần phải được tập huấn và dịch các chuẩn mực này ra tiếng Việt để hiểu được lợi ích khi áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. Nghiên cứu là cơ sở cho hàm ý chính sách để phát huy được những tín hiệu tích cực của giới hành nghề kế toán và đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa quá trình hội tụ với các Chuẩn mực kế toán quốc tế của các kế toán trên địa bàn TP Đà Nẵng.
Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ internet banking của Vietcombank tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu được thực hiện khảo sát với 146 khách hàng. Thông qua kiểm định độ tin cậy của các thang đo, phân tích sự tương quan, phân tích hồi quy và kiểm định ANOVA, nghiên cứu đã cho thấy có 5 nhân tố tác động trực tiếp và cùng chiều đến chất lượng dịch vụ internet banking gồm: mức độ tin cậy, mức độ đồng cảm, năng lực phục vụ, mức độ đáp ứng và phương tiện hữu hình. Nghiên cứu cũng đã đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ internet banking của Vietcombank tại thành phố Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu chỉ ra rằng tồn tại mối quan hệ truyền dẫn giữa thị trường Bitcoin và các thị trường chứng khoán Đông Nam Á. Mối quan hệ này không mạnh và chủ yếu là 1 chiều xuất phát từ sự biến động của thị trường Bitcoin. Từ đó, nghiên cứu đưa ra một số đề xuất nhằm quản lý tốt hơn tác động tới từ thị trường Bitcoin.
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng theo số liệu thu thập bằng phiếu khảo sát. Những thông tin thu thập từ phiếu khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua việc phân tích thống kê mô tả, kiểm định thang đo (Cronbach’s Alpha), kiểm định mối quan hệ tương quan giữa các nhân tố, kiểm định mối quan hệ giữa sự hài lòng của người nộp thuế thông qua phân tích hồi quy (OLS). Kết quả phân tích cho thấy có 3 thành phần tác động đến chất lượng dịch vụ kê khai thuế qua mạng gồm Chất lượng thông tin (Thông tin), Chất lượng dịch vụ (Đáp ứng, Độ tin cậy, Đồng cảm), Chất lượng hệ thống (Dễ sử dụng, Đường truyền, Tương tác). Đây là cơ sở để tác giả đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện dịch vụ kê khai thuế qua mạng và góp phần thực hiện cải cách các thủ tục hành chính trên địa bàn quận Tân Phú.
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (BCTC) là một bộ phận không thể tách rời của BCTC doanh nghiệp. Bài báo tóm tắt ý nghĩa, vai trò của Bản thuyết minh BCTC. Đồng thời, trình bày một số nhận xét về thực trạng quy định hiện hành, thực hiện tại các doanh nghiệp và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện bản thuyết minh BCTC.
Thỏa thuận không cạnh tranh trong quan hệ lao động được xem là công cụ để người sử dụng lao động bảo vệ bí mật kinh doanh của mình. Tuy nhiên, nếu pháp luật không đặt ra các giới hạn cho loại thỏa thuận này, người sử dụng lao động có thể lạm dụng vị thế thương lượng của mình để buộc người lao động ký kết các thỏa thuận không công bằng. Vì vậy, học thuyết về tính bất hợp lý (doctrine of unconscionability) có thể được ứng dụng để hoàn thiện pháp luật Việt Nam nhằm kiểm soát thỏa thuận không cạnh tranh trong quan hệ lao động.