CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Tiếng Hán--Ngữ pháp

  • Duyệt theo:
21 Đối chiếu từ chỉ tay và bộ phận của tay trong tiếng Việt và tiếng Hán / Nguyễn Hải Quỳnh Anh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2023 .- Số 3(337) .- Tr. 91-96 .- 495.1

Bài viết thống kê cá từ chỉ tay và các bộ phận của tay trong tiếng Việt và tiếng Hán. Từ đó, bài viết đối chiếu chỉ ra sự giống nhua và khác nhau về số lượng cũng như cách thức phân chia, gọi tên tay và bộ phận của tay giữa hai ngôn ngữ.

22 Phương pháp giảng dạy văn hóa Hàn Quốc thông qua Webtoon / Vũ Mai Phương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2023 .- Số 5A(339) .- Tr. 88-94 .- 495.7

Tìm hiểu và đề xuất một phương pháp giáo dục sáng tạo, sử dụng webtoon để nâng cao hiệu quả trong giảng dạy văn hóa Hàn Quốc, đáp ứng nhu cầu học tập của thế hệ trẻ đang phát triển trên môi trường trực tuyến hiện nay.

23 Đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của từ "好" trong tiếng Hán hiện đại và cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt / Phạm Thị Linh, Đỗ Thị Thạnh, Nguyễn Tâm Hồng // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 10(384) .- Tr. 63-70 .- 400

Nghiên cứu về ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của từ 好 dưới góc độ văn tự học, từ vựng học và cú pháp học... Bài viết tập trung so sánh đặc điểm ngữ nghĩa của 好 và cách biểu đạt tương đương của nó trong tiếng Việt.

24 Chiến lược từ chối lời chỉnh cầu trong tiếng Hán và tiếng Việt / Duan Weiheng (Đoàn Duy Hoành) // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 10 (331) .- Tr. 95-102 .- 400

Dựa trên lí thuyết về hành động ngôn từ, thông qua phương pháp tổng hợp quy nạp, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích ngữ liệu qua 200 phát ngôn xuất hiện trong các tác phẩm văn học đương đại Trung Quốc và Việt Nam, nhằm làm sáng tỏ chiến lược lựa chọn hành động từ chối lời thỉnh cầu trong giao tiếp tiếng Hán và tiếng Việt, từ đó khẳng định việc lựa chọn chiến lược ngữ dụng là một phần quan trọng trong giao tiếp, đồng thời góp phần vào thành quả nghiên cứu đối chiếu hành động từ trong tiếng Hán và tiếng Việt.

25 Đặc điểm của câu hỏi phản vấn trong tiếng Hán và tiếng Việt / Võ Thị Hà Liên // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 6b(327) .- Tr. 109-113 .- 400

Khảo sát đặc điểm của một số câu hỏi phản vấn trong tiếng Hán và trong tiếng Việt. Thông qua khảo sát, chỉ ra những đặc điểm chung và những đặc điểm riêng giữa chúng. Kết quả này giúp cho việc dạy học tiếng Hán và tiếng Việt với tư cách là ngoại ngữ.

26 Đặc trưng của uyển ngữ tiếng Hán / Hà Hội Tiên // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 7(328) .- Tr. 146-150 .- 400

Phân loại theo nội dung của uyển ngữ tiếng Hán và đặc điểm ngữ dụng của uyển ngữ. Thông qua phân tích, bài viết góp phần giúp hiểu sâu sắc hơn về uyển ngữ tiếng Hán. Việc sử dụng đúng uyển ngữ có thể giảm bớt những hiểu lầm của hai bên, tránh làm tổn thương nhau, làm cho giao tiếp thuận lợi.

27 Đặc điểm thành ngữ tiếng Hán chứa hư từ văn ngôn “chi (之), hồ (乎), giả (者), dã (也)” / Giang Thị Tám // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 7(328) .- Tr. 95-102 .- 400

Thống kê, phân tích và quy nạp các nhóm thành ngữ tiếng Hán chứa hư từ văn ngôn (tiếng Hán cổ đại) chi (之), hồ (乎), giả (者), dã (也) theo đặc điểm cấu trúc và chức năng cú pháp trong câu. Nghiên cứu này cũng tìm về nguồn gốc thành ngữ từ bình diện từ loại, ý nghĩa từ vựng, ý nghĩa ngữ pháp của các hư từ văn ngôn. Nghiên cứu có thể giúp cho việc nhận biết, nắm bắt và vận dụng thành ngữ Hán được hình thành từ tiếng Hán cổ và có chứa hư từ văn ngôn một cách thành thạo và đích thực hơn.

28 Đặc điểm của câu ghép rút gọn không dấu hiệu trong tiếng Hán hiện đại (đối chiếu với tiếng Việt) / Lê Phương Thảo // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 7(328) .- Tr. 78-87 .- 400

Miêu tả đặc điểm ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng của một loại câu đặc biệt trong tiếng Hán hiện đại, dó là câu ghép rút gọn không dấu hiệu. So sánh với hình thức biểu đạt tương đương trong tiếng Việt, tìm ra điểm tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ, từ đó áp dụng kết quả nghiên cứu vào việc dạy và học tiếng Hán tại Việt Nam.

29 Lỗi và cách khắc phục lỗi khi sử dụng từ đồng nghĩa, cận nghĩa trong tiếng Hán hiện đại / Trương Gia Quyền, Nguyễn Thị Thu Hằng, Trương Phan Châu Tâm, Huỳnh Nguyễn Thùy Trang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 2(322) .- Tr. 57-64 .- 400

Thu thập và phân tích lỗi sai của sinh viên trong quá trình sử dụng từ đồng nghĩa, gần nghĩa để tìm hiểu về mức độ phát sinh lỗi sai và các loại hình lỗi sai, đồng thời tìm ra được nguyên nhân gây ra lỗi sai ấy, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm giảm thiếu tỉ lệ lỗi sai của sinh viên.

30 Sử dụng các cấu trúc so sánh ngang bằng trong tiếng Hán hiện đại / Lưu Hớn Vũ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 12(320) .- Tr. 89-93 .- 495.17

Nghiên cứu tình hình sử dụng các cấu trúc so sánh nganh bằng trong tiếng Hán từ góc độ thống kê định lượng kho ngữ liệu. Qua đó, cung cấp cái nhìn tổng thể về cấu trúc so sánh ngang bằng trong tiếng Hán, chỉ ra các kiểu cấu tạo và các phối hợp thường dùng của người Trung Quốc.