CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Tiếng Hán--Ngữ pháp
1 Từ “盡”, “尽” trong tiếng Hán và từ Hán Việt “tận” trong tiếng Việt / 刘艳芬 (Lưu Diễm Phân), 罗文青 (La Văn Thanh) // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 115-119 .- 495.1
Từ Hán Việt đóng vai trò cực kì quan trọng trong kho từ vựng tiếng Việt. Vì thế, việc nghiên cứu nguồn gốc và diễn biến của từ Hán Việt là hết sức ý nghĩa, nhất là khi so sánh, đối chiếu giữa từ Hán Việt với chúng trong tiếng Hán. Bài này tìm hiểu từ “盡”, “尽” trong tiếng Hán và từ Hán Việt “tận” trong tiếng Việt; chỉ ra sự giống và khác nhau cũng như việc dịch từ này từ tiếng Hán sang tiếng Việt và từ tiếng Việt sang tiếng Hán ở các ngữ cảnh khác nhau.
2 Đặc điểm của phó từ phản vấn tiếng Hán 何必 (trong tương quan với tiếng Việt) / Nguyễn Thị Thu Thủy // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 111-115 .- 495.1
Phó từ ngữ khí biểu thị phản vấn 何必 hà tất là một trong những phó từ phản vấn thuộc tiểu loại 何 X được sử dụng với tần số khá cao. Tiếng Việt đã tiếp thu phó từ này dưới dạng phiên âm Hán Việt hà tất, tồn tại song song với sao cứ phải, làm phong phú cách biểu đạt của tiếng Việt. Trong bài viết này, chúng tôi tập trung phân tích ngữ nghĩa của phó từ 何必 hà tất, từ đó liên hệ với các cách biểu đạt tương ứng trong tiếng Việt, nhằm góp một tài liệu tham khảo cho công tác dạy học tiếng Hán ở Việt Nam.
3 Nghiên cứu đặc điểm của phó từ tiếng Hán “赶忙” dưới góc nhìn đồng đại và lịch đại / Vũ Thanh Hương // .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 51-59 .- 400
Trong hệ thống phó từ tiếng Hán hiện đại, “赶忙” (vội vàng/gấp rút/mau) là một phó từ có tần suất sử dụng cao, được coi là một trong những kiến thức khó và trọng điểm trong giảng dạy tiếng Hán như một ngôn ngữ thứ hai. Bài viết với góc nhìn đồng đại và lịch đại, thông qua tìm hiểu khái niệm, phân loại, quá trình từ vựng hóa, các đặc điểm về thời thể và sự phân bố sử dụng trên ba miền khái niệm, từ đó làm rõ các đặc trưng của “赶忙” trên cả ba bình diện ngôn ngữ.
4 So sánh ngữ nghĩa của kết cấu “V+出” trong tiếng Hán và “V+ ra” trong tiếng Việt / Vũ Phương Hà // .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 98-105 .- 400
Bằng các phương pháp và thủ pháp như miêu tả, đối chiếu, phân tích, nghiên cứu này tập trung phân tích đặc trưng ngữ nghĩa của kết cấu “V+出” trong tiếng Hán và đối chiếu với kết cấu “V+ra” trong tiếng Việt, trên cơ sở lí thuyết của ngữ pháp cấu trúc và ngôn ngữ học tri nhận, nhằm làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt về ngữ nghĩa giữa hai ngôn ngữ.
5 Kết hợp lí thuyết lược đồ và công nghệ trong giảng dạy tiếng Hán thương mại / Phạm Thùy Dương // .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 67-74 .- 400
Nghiên cứu này sẽ không chỉ góp phần giải quyết các vấn đề hiện tại trong giảng dạy tiếng Hán thương mại mà còn mở ra hướng tiếp cận mới trong giáo dục ngôn ngữ chuyên ngành tại Việt Nam. Đồng thời, kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ nâng cao năng lực ngôn ngữ và giao tiếp của người học Việt Nam trong môi trường kinh doanh quốc tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực chất lượng trong kỉ nguyên toàn cầu hoá.
6 Danh lượng từ trong Hán ngữ hiện đại và tri nhận chủ quan của chủ thể sử dụng / Đặng Thụy Liên, Nguyễn Phước Tâm // .- 2020 .- Số 06(43) .- Tr. 67-75 .- 400
Phân tích mối quan hệ tri nhận trong việc lựa chọn kết hợp danh lượng từ và danh từ, qua đó giúp người học tiếng Hán có thể hạn chế được những lỗi sai khi kết hợp giữa hai thành phần này.
7 Phân tích lỗi sai của sinh viên khi sử dụng bổ ngữ xu hướng kép theo nghĩa mở rộng trong tiếng Hán / Lê Thị Thanh Nhàn // .- 2023 .- Vol 7 (N2) .- Tr. 177-190 .- 495.1
Bổ ngữ là một điểm ngữ pháp quan trọng đối với việc học và dạy tiếng Hán, trong đó bổ ngữ xu hướng kép có thể được xem là một điểm ngữ pháp khó đối với sinh viên khi sử dụng nó. Việc nắm bắt nghĩa gốc của bổ ngữ xu hướng kép không hề khó khăn, nhưng nghĩa mở rộng rất dễ nhầm lẫn nên sinh viên hoặc là tránh sử dụng, hoặc là sử dụng sai. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu những lỗi sai thường gặp của sinh viên năm thứ ba ngành ngôn ngữ Trung Quốc, từ đó tìm ra nguyên nhân giúp sinh viên khắc phục được những khó khăn khi sử dụng nghĩa mở rộng của loại bổ ngữ này. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập qua bảng hỏi trực tuyến. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ sai nhiều nhất tập trung ở 4 loại 起来 (qilai),过来(guolai),下来 (xialai),过去 (guoqu).
8 Đặc điểm của từ phương vị 東 tiếng Hán trong sự so sánh với từ phương vị “đông” tiếng Việt / Nguyễn Phương Thùy // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 58-62 .- 495.1
Đi sâu nghiên cứu từ phương vị tiếng Hán nói chung và từ 東 đông nói riêng trong so sánh với tiếng Việt, thành quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cho việc nâng cao hiệu quả dạy học từ vựng tiếng Việt cũng như tiếng Hán.
9 Đối chiếu nghĩa của từ chỉ kích thước “高” trong tiếng Hán và “cao” trong tiếng Việt / Trần Thị Ngọc Mai // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 159-166 .- 495.1
Nghiên cứu, khảo sát nghĩa của từ 高 trong tiếng Hán và “cao” trong tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ẩn dụ kích thước “cao” trong hai ngôn ngữ chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: Số lượng, đẳng cấp, đánh giá và tâm lý. Từ đó phân tích đối chiếu sâu hơn thấy, ẩn dụ của từ “cao” trong hai ngôn ngữ với những điểm giống nhau, thể hiện được sự tương đồng trong mô hình nhận thức của con người nhưng cũng có những điểm khác biệt, do sự khác biệt về tư duy và văn hóa tạo nên.
10 Phân tích ý nghĩa ẩn dụ tri nhận của các từ liên quan đến “Kết cấu của ngôi nhà” trong tiếng Hán và tiếng Việt trên cơ sở nghiệm thân / Mai Thị Ngọc Anh, Tô Vũ Thành // .- 2024 .- Số 351 - Tháng 3 .- Tr. 54-60 .- 495.1
Vận dụng lí luận ẩn dụ tri nhận và giả thuyết nghiệm thân để tiến hành phân tích và so sánh đối chiếu ngữ nghĩa của các từ ngữ liên quan đến “Kết cấu của ngôi nhà” trong tiếng Hán và tiếng Việt. Từ kết quả nghiên cứu có thể khằng định khả năng chuyển nghĩa, quá trình ý niệm hóa ánh xạ từ miền nguồn đến miền đích của các từ này tương đối mạnh mẽ và đều chịu sự ảnh hưởng từ sự trải nghiệm nghiệm thân của con người.





