CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ẩn dụ

  • Duyệt theo:
31 Ẩn dụ bổ sung trong thơ mạng đương đại Việt Nam (Qua một số bài thơ của Vi Thuỳ Linh, Nguyễn Thế Hoàng Linh và Nguyễn Thiên Ngân) / Bùi Thị Yến // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 9 (289) .- Tr. 90 - 98 .- 400

Bài viết chỉ ra những đặc điểm về ẩn dụ bổ sung trong thơ mạng đương đại Việt Nam qua một số tác phẩm của ab nhà thơ Vi Thuỳ Linh, Nguyễn Thế Hoàng Linh và Nguyễn Thiên Ngân.

32 Đặc trưng văn hoá dân tộc qua phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ và hoán dụ của tên gọi trang phục trong tiếng Việt và tiếng Anh / Bùi Thị Oanh // .- 2018 .- Số 12 (280) .- Tr. 82 - 89 .- 400

Bài viết chỉ ra đặc trưng văn hoá dân tộc thể hiện qua các phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ và hoán dụ của tên gọi trang phục trong tiếng Việt và tiếng Anh. Quá trình so sánh và đối chiếu những cơ chế nổi bật nhất của hai phương thức này cho thấy các dân tộc khác nhau sẽ có những tư duy liên tưởng không giống nhau. Sự liên tưởng trong quá trình chuyển nghĩa bị quy định bởi các điều kiện địa lý, lịch sử, văn hoá và tâm lí cụ thể của mỗi dân tộc. Điều đó khiến cho các phương thức chuyển nghĩa có những cơ chế chuyển nghĩa riêng rất đa dạng, mang tính phổ biến và tính đặc thù dân tộc.

33 Về khái niệm “ẩn dụ ngữ âm” / Huỳnh Thị Hồng Hạnh, Lê Yến Phượng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 8 (275) .- Tr. 30 - 36 .- 400

Thử tìm hiểu về khái niệm ẩn dụ ngữ âm, cơ chế hoạt động và nêu ra các hình thức cơ bản của ẩn dụ ngữ âm nhằm làm cơ sở nghiên cứu các vấn đề liên quan đến ẩn dụ ngữ âm trong Việt ngữ sau này.

34 Về hiện tượng suy luận hình tượng hóa trong cơ chế hình thành ẩn dụ ý niệm / Nguyễn Lai // Ngôn ngữ .- 2018 .- Số 4 (347) .- Tr. 3 - 13 .- 400

Làm sáng tỏ các vấn đề về: Vì sao khái niệm là hạt nhân của ẩn dụ ý niệm chỉ có thể là khái niệm trừu tượng; Vì sao tại đây điều kiện tiên quyết đặt ra cho sự hình thành ẩn dụ ý niệm phải là “ cung cấp các suy luận hình tượng hóa cho khái niệm trừu tượng” theo cách đặt vấn đề của Lakoff.

35 Ẩn dụ vật chứa miền ý niệm “ Bộ phận cơ thể người” trong tiếng Việt / Nguyễn Thị Hiền // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2015 .- Số 11(265) .- Tr. 55- 58 .- 400

Góp thêm một minh chứng khẳng định ẩn dụ ý niệm không chỉ là phương tiện tu từ mà còn là công cụ, phương tiện của tư duy.

36 Ẩn dụ và vật dẫn ẩn dụ trong ngôn ngữ của giáo viên trên lớp học ( khảo sát ở bậc tiểu học) / Vương Toàn // Ngôn ngữ .- 2017 .- Số 11(342) .- Tr. 27- 38 .- 400

Trình bày kết quả nghiên cứu về ẩn dụ ngôn từ trong ngôn ngữ của giáo viên Tiểu học trong tương tác với học sinh trên lớp học. Tìm hiểu về vai trò và chức năng của ẩn dụ trong dạy và học, từ đó đưa ra những khuyến cáo đối với giáo viên trong việc sử dụng ngôn từ để dạy học.

37 Ẩn dụ tri nhận về “Mẹ” trong những bài hát tiếng Việt nửa cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI / Nguyễn Thành Thái // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 5(259) .- Tr. 59-62 .- 400

Xuất phát từ góc nhìn ẩn dụ tri nhận, mong đợi sẽ đem đến cho người đọc có them hiểu biết để tri nhận về “mẹ” và hiểu rõ hơn hình ảnh người mẹ Việt Nam thông qua ca từ trong các bài hát tiếng Việt.

39 Ẩn dụ định hướng miền ý niệm “bộ phận cơ thể người” trong tiếng Việt / Nguyễn Thị Hiền // .- 2017 .- Số 3(334)/2017 .- Tr. 69-74 .- 400

Làm rõ vai trò của ẩn dụ ý niệm đối với quá trình tri nhận của con người cũng như chứng minh cho sự chuyển nghĩa phong phú của nhóm từ chỉ bộ phận cơ thể người. Bài viết còn khảo sát các ẩn dụ định hướng có miền nguồn là “ bộ phận cơ thể người” trong tiếng Việt thông qua các ngữ liệu cụ thể.

40 Ẩn dụ tình yêu được diễn đạt qua ý niệm không gian và thời gian trong Truyện Kiều của Nguyễn Du / Phan Văn Hòa, Hồ Trịnh Quỳnh Thư // .- 2017 .- Số 1(332) .- Tr. 16-32 .- 400

Khảo sát các diễn đạt ẩn dụ tình yêu từ Truyện Kiều của Nguyễn Du trong mối quan hệ với hệ thống tri nhận không gian và thời gian; qua đó so sánh chúng với bản dịch tiếng Anh của Zhukov