CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ẩn dụ

  • Duyệt theo:
21 Phương thức phủ định bằng ẩn dụ trong tiếng Việt / Nguyễn Hoàng Thịnh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 5a(311) .- Tr. 31-35 .- 400

Khảo sát, phân tích các ẩn dụ phủ định phổ biến trong giao tiếp hàng ngày của người Việt. Từ đó giúp làm rõ một số đặc trưng cơ bản trong lối tư duy ngôn ngữ - văn hóa rất riêng của người Việt.

22 Ẩn dụ : một hành trình nghiên cứu từ những góc nhìn khác biệt / Phan Văn Hòa, Hồ Trịnh Quỳnh Thu // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 3-11 .- 400

Trình bày tóm tắt các đường hướng tiếp cận ẩn dụ qua thời gian với mong muốn cung cấp tổng quan về bức tranh ẩn dụ trong ngôn ngữ. Qua đây bài viết cũng làm sáng tỏ tính phổ quát và sự đa dạng của ẩn dụ dựa trên một số quan điểm khác nhau.

23 Ẩn dụ - một phương thức chuyển nghĩa trong truyện cười Việt Nam hiện đại / Hoàng Ngọc Diệp // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 2(308) .- Tr. 119-124 .- 400

Ẩn dụ là một phương thức chuyển nghĩa giúp biểu đạt nhũng vấn đề trừu tượng trở nên cụ thể, hình ảnh, tránh được cách nói khô khan, đồng thời gia tăng sức mạnh biểu cảm trong lời nói.

24 Ẩn dụ ngữ âm trong khúc Hồng lâu mộng dẫn tử / Phan Thị Hà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 2(308) .- Tr. 20-24 .- 400

Phân tích ẩn dụ ngữ âm trong bài thơ Hồng lâu mộng dẫn tử từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận, dựa vào lý thuyết ánh xạ. Qua đó mong muốn giới thiệu tới độc giả một khía cạnh khác về nội dung tác phẩm và nghệ thuật sử dụng ngôn từ rất độc đáo của nhà văn Tào Tuyết Cần.

25 Ẩn dụ cấu trúc “con người là vật dụng nhà bếp” trong thành ngữ và ca dao tiếng Việt / Nguyễn Đình Việt // Khoa học (Trường Đại học sư phạm Tp. Hồ Chí Minh) .- 2020 .- Số 17 (4) .- Tr. 575-583 .- 400

Vận dụng lý thuyết về ẩn dụ dụ cấu trúc của ngôn ngữ học tri nhận để đi sâu khám phá ẩn dụ con người là vật dụng nhà bếp trong thành ngữ và ca dao tiếng Việt.

26 Mô hình tri nhận ẩn dụ ý niệm của kết cấu “X + từ chỉ bộ phận cơ thể người” trong tiếng Anh / Trần Trung Hiếu // Khoa học (Trường Đại học sư phạm Tp. Hồ Chí Minh) .- 2020 .- Số 17 (4) .- Tr. 692-704 .- 400

Phân tích các mô hình ẩn dụ ý niệm trong kết cấu “X+ từ chỉ bộ phận cơ thể người” trong tiếng Anh. Phân tích các ánh xạ ý niệm và cơ sở tri nhận của chúng, cũng như cách thức mà các kết cấu “X+ từ chỉ bộ phận cơ thể người trong tiếng Anh nói riêng người Anh – Mĩ nói chung, đồng thời đặt ra một giả thuyết về mô hình của tư duy và văn hóa Anh – Mĩ.

27 Bước đầu tìm hiểu ẩn dụ ngữ âm trong tiếng Hán / Phan Thị Hà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 8(301) .- Tr. 55-58 .- 400

Giới thiệu và phân tích các hình thức ẩn dụ ngữ âm tiêu biểu và phổ biến nhất trong tiếng Hán để thấy được một đặc trưng quan trọng của tiếng Hán đó là hiện tượng đồng âm. Đây cũng là căn nguyên hình thành ẩn dụ ngữ âm rất phổ biến trong ngôn ngữ này.

28 Ẩn dụ ý niệm chỉ địa điểm và thời gian trong diễn văn chống phân biệt chủng tộc của Martin Luther King, JR / Trần Thị Ánh Tuyết // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 4(296) .- Tr. 75-81 .- 400

Khảo sát và phân tích ẩn dụ ý niệm sử dụng các diễn đạt chỉ địa diểm và thời gian trong những diễn văn kiêu gọi chống phân biệt chủng tộc ở nước Mỹ của nhà hoạt động dân quyền Martin Lther King, Jr.

29 Sự phát triển nghĩa của từ “đầu” trong tiếng Hán và tiếng Việt / Phạm Ngọc Hàm, Hoàng Thị Thu Trang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 4(296) .- Tr. 49-53 .- 400

Thông qua phân tích sự phát triển nghĩa của từ đầu với tư cách là một từ chỉ bộ phận cơ thể nhằm chứng minh cho vai trò cũng như sự giống và khác nhau của ẩn dụ, hoán dụ trong quá trình phát triển nghĩa của từ trong tiếng Hán và tiếng Việt.

30 Danh hóa và ẩn dụ ngữ pháp từ góc nhìn ứng dụng ngôn ngữ / Phan Văn Hòa, Giả Thị Tuyết Nhung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 1(293) .- Tr. 5-14 .- 400

Phân tích và làm rõ các quá trình danh hóa của các lớp từ vựng, các chức năng của danh hóa. Qua đó tìm hiểu danh hóa với tư cách là mặt biểu hiện của các loại ẩn dụ ngữ pháp.