CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Diễn ngôn
1 Chiến lược ngôn ngữ chỉ thang độ áp dụng trong diễn ngôn quảng cáo du lịch tiếng Việt trên Website của Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam / Tạ Lê Minh Phước, Nguyễn Thị Như Ngọc // .- 2025 .- Số 11 .- Tr. 94-103 .- 400
Bài báo này vận dụng khung đánh giá (Appraisal) do J.R. Martin và P.R.R. White [17] phát triển nhằm khám phá các chiến lược Thang độ (Graduation), bao gồm Focus (tiêu điểm) và Force (cường độ), được sử dụng trong diễn ngôn du lịch tiếng Việt trên trang web chính thức của Tổng cục Du lịch Việt Nam (https://vietnamtourism.gov.vn/). Hai mươi bài viết quảng bá được đăng tải trên trang web trong giai đoạn 2024–2025 đã được khảo sát bằng phương pháp miêu tả ngôn ngữ kết hợp với phương pháp thống kê nhằm làm rõ các đặc điểm của loại diễn ngôn này. Kết quả nghiên cứu cho thấy diễn ngôn du lịch tiếng Việt sử dụng đa dạng các chiến lược Thang độ để thuyết phục khách hàng tiềm năng, trong đó nổi bật là sự phụ thuộc đáng kể vào Force, đặc biệt là các biểu thức nhằm tăng cường trải nghiệm du lịch của du khách.
2 Các xu hướng nghiên cứu “siêu diễn ngôn” trên thế giới / Nguyễn Văn Chính, Phan Tuấn Ly // .- 2025 .- Số 12 .- Tr. 35-44 .- 400
Bài nghiên cứu này nhằm khái quát tình hình nghiên cứu toàn cầu liên quan đến lĩnh vực siêu diễn ngôn. Lý thuyết này được đề xuất bởi Hyland (2005) cung cấp một khung phân tích quan trọng để tiếp cận sự tương tác giữa người viết/người nói với người đọc/người nghe, cũng như nhằm làm rõ mối quan hệ giữa người viết/người nói với văn bản. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, phương pháp tổng hợp và thủ pháp thống kê đã được áp dụng để khái quát 20 công bố có liên quan, được tìm kiếm từ cơ sở dữ liệu Scopus.
3 Một số vấn đề cơ bản của phân tích diễn ngôn với sự trợ giúp của khối liệu / Phan Thanh Bảo Trân, Nguyễn Thị Diệp Như, Bùi Thanh Tường Thụy // .- 2025 .- Số 12 .- Tr. 51-60 .- 400
Bài báo này khảo sát phân tích diễn ngôn từ một góc nhìn liên ngành, tập trung vào sự giao thoa giữa phân tích diễn ngôn và ngôn ngữ học ngữ liệu. Nghiên cứu nhằm làm rõ vai trò tương ứng của ngôn ngữ học ngữ liệu và phân tích diễn ngôn trong nghiên cứu ngôn ngữ học liên ngành. Nghiên cứu về ngôn ngữ trong sử dụng cần được đặt trên nền tảng lý thuyết của ngôn ngữ học và phân tích diễn ngôn. Bài báo này cung cấp một cái nhìn tổng quan mang tính nhập môn về chủ đề, hơn là một phân tích chuyên sâu, và hướng tới việc đặt nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo mang tính toàn diện hơn.
4 Phân tích thông điệp của Hồ Chí Minh trong trả lời báo chí quốc tế và bài học cho người làm công tác báo chí đối ngoại hiện nay / Lý Thị Hải Yến, Phạm Mai Linh // .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 201-224 .- 327
Dựa trên khảo sát hơn 130 bài trả lời phỏng vấn báo chí quốc tế của Hồ Chí Minh, bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích diễn ngôn, cụ thể là dựa vào mô hình của lý thuyết Phân tích đánh giá, để phân tích các thông điệp và cách thức sử dụng ngôn ngữ của Hồ Chí Minh trong trả lời báo chí quốc tế. Bài nghiên cứu nêu bật những thông điệp xuyên suốt qua các bài phỏng vấn, cũng như nghệ thuật trả lời phỏng vấn của Hồ Chí Minh, từ đó rút ra một số bài học tham khảo cho người làm công tác báo chí đối ngoại hiện nay.
5 Diễn ngôn Thương nhớ thời bao cấp từ góc nhìn phân tích diễn ngôn đa phương thức / Trương Trang Nhung // .- 2023 .- Số 9 .- Tr. 72-80 .- 400
Diễn ngôn Thương nhớ thời bao cấp là sản phẩm giao tiếp có sự kết hợp thú vị giữa kênh chữ và kênh hình nhằm tái hiện khung cảnh sinh hoạt, lao động của người Việt những năm trước Đổi mới. Tác phẩm không chỉ là dấu ấn của những thiếu thốn một thời mà còn là minh chứng cho cái nhìn điềm tĩnh, thái độ phản biện hài hước của nhân dân ta trước nhọc nhằn của đời sống. Vận dụng lí thuyết Ngữ pháp chức năng của M. Halliday để khảo cứu kênh chữ cùng lí thuyết Ngữ pháp hình ảnh của T. Leeuwen và G. Kress để khảo cứu kênh hình, bài viết đem đến những lí giải không chỉ về cách diễn ngôn tạo nghĩa, thiết lập giao tiếp với bạn đọc mà còn về cách người Việt ta đã sinh sống, tư duy và đối diện với những thiếu thốn một thời.
6 Đặc điểm của trích đoạn truyện tranh Chiếc lược ngà nhìn từ góc độ ngữ pháp hình ảnh / Đặng Thị Hảo Tâm // .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 2-12 .- 400
Dựa trên khung lý thuyết ngữ pháp hình ảnh của Kress và Van Leeuwen cùng khung lí thuyết ngôn ngữ đánh giá của Martin & White, bài viết tập trung miêu tả, bàn luận đặc điểm kênh hình, kênh chữ trong vai trò biểu đạt chủ đề đoạn trích Chiếc lược ngà (Sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập 1, bộ Cánh diều). Từ đó, gợi mở hướng ứng dụng văn bản đa phương thức vào dạy học Ngữ văn theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, giúp giáo viên nâng cao hiệu quả dạy học, kích thích hứng thú và khả năng sáng tạo của người học.
7 Lí thuyết “ẩn dụ chuỗi lớn” và ứng dụng trong phân tích ngôn ngữ / Lê Thị Thu Hoài // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 39-48 .- 400
Bài viết này trình bày khái quát về lý thuyết Ẩn dụ Chuỗi lớn (Great Chain Metaphor) do Lakoff và Turner đề xuất, đồng thời làm rõ cơ chế hoạt động của mô hình này trong việc lý giải các hiện tượng ẩn dụ tri nhận trong ngôn ngữ. Khác với các lý thuyết ánh xạ truyền thống vốn chỉ tập trung vào mối liên hệ giữa hai miền ý niệm riêng lẻ, Ẩn dụ Chuỗi lớn hướng tới việc phân tích ẩn dụ trong một hệ thống liên tầng bậc, từ tự nhiên, sinh vật học đến các đặc trưng tâm lý – xã hội của con người. Trên cơ sở đó, bài viết bước đầu khảo sát một số khả năng ứng dụng của mô hình này trong phân tích các kiểu diễn ngôn khác nhau như tục ngữ, diễn ngôn chính trị, truyền thông, ứng dụng trong dịch thuật và xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP). Những phân tích cụ thể cho thấy, lý thuyết Ẩn dụ Chuỗi lớn không chỉ giúp nhận diện chính xác hơn các tầng ánh xạ hàm ẩn trong ngôn ngữ, mà còn hỗ trợ hiệu quả trong việc lựa chọn chiến lược diễn giải, dịch thuật và tạo lập các biểu thức ngôn ngữ giàu tính biểu cảm. Với tính hệ thống và khả năng tích hợp cao, mô hình này có tiềm năng trở thành một công cụ phân tích hữu ích cho các nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh giao tiếp liên văn hóa và phát triển trí tuệ nhân tạo hiện nay.
8 Diễn ngôn nam quyền về tính dục trong văn học Việt Nam trước 1975 / Bùi Thị Kim Phượng // .- 2022 .- Số 03(52) .- Tr. 3-10 .- 810
Bài viết hướng tới 3 nội dung chính: Những quan niệm khác nhau về tính dục; Diễn ngôn nam quyền về tính dục gắn với cái nhìn đạo đức truyền thống; Vấn đề tính dục gắn với nhãn quan ý thức hệ.
9 Miền nguồn “bão” trong diễn ngôn ẩn dụ về dịch bệnh Covid-19 trên báo điện tử trực tuyến tiêng Việt / Nguyễn Thị Bích Hạnh // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 3-10 .- 400
Khảo sát và nghiên cứu ẩn dụ có miền nguồn “bão” trong các bài viết liên quan đến dịch bệnh Covid-19 trên báo điện tử trực tuyến tiếng Việt. Bài viết đã sử dụng tổng hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính mà chủ yếu là phân tích diễn ngôn, kết hợp với thủ pháp thống kê, phân loại để đạt được mục tiêu nghiên cứu đặt ra.
10 Diễn ngôn thế tục trong thể chân dung văn học Việt Nam đương đại / Đỗ Thị Cẩm Nhung // .- 2024 .- Tháng 2 .- Tr. 119-128 .- 800.01
Tập trung nghiên cứu biểu hiện của diễn ngôn thế tục hóa trong thể chân dung văn học Việt Nam đương đại. Từ góc nhìn của diễn ngôn thế tục hóa, thể chân dung văn học Việt Nam đương đại sẽ trở thành một nhân chứng lịch sử cho một thời kì đổi mới của đất nước.





