CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Diễn ngôn

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu cấu trúc thể loại của diễn ngôn tuyên bố tầm nhìn của các cơ sở giáo dục Đại học ở Việt Nam / Đỗ Thị Bích Đào, Nguyễn Thị Thúy Hạnh // .- 2025 .- Số 8(371) .- Tr. 64-71 .- 400

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đạt các mục tiêu như sau: 1. Xác định các bước diễn ngôn chung của các tuyên bố tầm nhìn và chức năng của chúng; 2. Xác định các bước diễn ngôn bắt buộc và không bắt buộc trong các tuyên bố tầm nhìn; 3. Tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ trong các tuyên bố tầm nhìn.

2 Chiến lược sử dụng ngôn ngữ đánh giá trong diễn ngôn báo chí về thiên tai: Phân tích diễn ngôn trong hai bản tin tiếng Anh về bão Yagi / Nguyễn Tiến Phùng, Nguyễn Quang Ngoạn, Nguyễn Thị Thu Hiền // .- 2025 .- Số 8(371) .- Tr. 86-93 .- 400

Nghiên cứu chỉ ra vai trò chiến lược của ngôn ngữ đánh giá trong việc định hình thái độ xã hội và thúc đẩy phản ứng tích cực từ cộng đồng. Bài viết góp phần mở rộng ứng dụng Thuyết đánh giá vào phân tích diễn ngôn báo chí thiên tai tại Việt Nam.

3 Sự tương ứng giữa ngữ pháp hình ảnh và ngữ pháp chức năng hệ thống (qua tư liệu tác phẩm văn học “thương nhớ thời bao cấp”) / Trần Kim Phượng, Trương Trang Nhung // .- 2025 .- Số 8(371) .- Tr. 29-40 .- 400

Phân tích những điểm giống và khác nhau giữa hai lí thuyết, với mục đích làm sâu sắc hơn con đường hình thành và phát triển của VG, giúp việc ứng dụng hai lí thuyết này để phân tích diễn ngôn đa phương thức trở nên hiệu quả hơn.

4 Ngữ pháp hình ảnh của G. Kress & T. Van Leeuwen và ứng dụng phân tích kênh hình trong diễn ngôn đa phương thức / Trần Kim Phượng, Hoàng Nguyễn Minh Khuê // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 26-36 .- 400

Bài viết này gồm 2 phần: (1) giới thiệu lí thuyết Ngữ pháp hình ảnh của G. Kress & T. Van Leeuwen trong công trình Reading Images: The Grammar of Visual Design (1996) và (2) ứng dụng lí thuyết Ngữ pháp hình ảnh để phân tích một số diễn ngôn flex. Từ đó góp phần khẳng định độ tin cậy và giá trị của lí thuyết này trong việc giải mã kênh hình trong diễn ngôn đa phương thức.

5 Nhận diện khác biệt trong cấu trúc diễn ngôn thông cáo báo chí: So sánh giữa Vinamilk và Nestlé và đề xuất chiến lược viết hiệu quả / Lương Thị Minh Phương // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 92-100 .- 400

Thông cáo báo chí là công cụ quan trọng trong truyền thông doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp cung cấp thông tin chính thức đến báo chí và công chúng. Từ đó, bài viết đề xuất một số hướng cải thiện cách viết Thông cáo báo chí cho doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa và cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng.

6 Phân tích diễn ngôn đa phương thức hình ảnh trực quan trong một giáo trình y khoa / Phạm Bích Ngọc // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 51-58 .- 400

Nghiên cứu này khảo sát tám hình ảnh trực quan trong một giáo trình y khoa theo khung phân tích hình ảnh của Kress và van Leeuwen (2006). Kết quả nghiên cứu chỉ ra vai trò quan trọng của hình ảnh như một nguồn lực tạo nghĩa. Vì vậy, nghiên cứu này hướng đến việc phân tích diễn ngôn đa phương thức hình ảnh trực quan của giáo trình y khoa và vai trò của chúng trong mục đích giáo dục.

7 Tỉnh lược và thế với tư cách phương thức liên kết ở các diễn ngôn trong cuốn Hồ Chí Minh “về vấn đề giáo dục” / Dương Thị Bích Hạnh // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 56-61 .- 400

Tỉnh lược là một hình thức của phép thế, thế bằng zêrô. Trong phép tỉnh lược và phép thế, cái được chú ý là yếu tố bị tỉnh lược và thay thế. Những yếu tố này có thể là: danh từ (cụm danh từ), động từ, tính từ (cụm động từ/ cụm tính từ), mệnh đề (cấu trúc chủ - vị, hay cú). Trong các diễn ngôn của cuốn Hồ Chí Minh “Về vấn đề giáo dục”, có thể nhận thấy, phép tỉnh lược và phép thế thường được sử dụng để liên kết câu. Các yếu tố bị tỉnh lược hoặc thay thế đều giữ chức vụ ngữ pháp trong câu. Chúng có thể là chủ ngữ, vị ngữ hoặc trạng ngữ, bổ ngữ, định ngữ. Bên cạnh tác dụng liên kết, việc sử dụng phép tỉnh lược và phép thế còn là một dụng ý nghệ thuật của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Nhờ phép tỉnh lược và phép thế mà các diễn ngôn của Người trở nên ngắn gọn, cô đúc, không rườm rà, tránh được lỗi lặp từ ngữ.

8 Emma Watson và bài diễn thuyết về bình đẳng giới (2014) : nhìn từ góc độ phân tích diễn ngôn theo mô hình của Fairclough / Nguyễn Thị Huyền Trang // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 125-131 .- 400

Tập trung phân tích một trong những bài diễn thuyết được thực hiện bởi Emma Watson liên quan tới chủ đề bình đẳng giới. Tác giả sử dụng mô hình phân tích diễn ngôn ba chiều của Fairclough để đánh giá và phân tích cách Watson sử dụng từ, ngữ, cấu trúc câu để đạt được tính thuyết phục cao nhất. Nghiên cứu cho thấy, sự lựa chọn ngôn ngữ của Emma Watson rất phù hợp trong bối cảnh xã hội hiện nay. Có thể thấy, nhờ những sự lựa chọn khôn ngoan này, bài diễn thuyết đã gây tiếng vang rộng khắp thế giới, góp phần kêu gọi nhiều tiếng nói đấu tranh cho bình đẳng giới.

9 Đối chiếu nguồn lực tương tác ngoại ngôn trong diễn ngôn án văn Việt Nam và Vương Quốc Anh / Phạm Thị Thùy Dung, Nguyễn Văn Chính, Phan Tuấn Ly // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 87-95 .- 400

Bài viết nghiên cứu đối chiếu các nguồn lực tương tác ngoại ngôn trong án văn Việt Nam và Vương quốc Anh. Ngữ liệu gồm 10 bản án phúc thẩm (khoảng 120 trang A4) của Tòa án Việt Nam và Vương quốc Anh. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích diễn ngôn kết hợp đối chiếu, đồng thời áp dụng thủ pháp thống kê để kiểm đếm tỉ lệ các chỉ tố siêu diễn ngôn. Kết quả cho thấy án văn tiếng Việt chủ yếu làm nổi bật quan điểm của Tòa án bằng chỉ tố nhấn mạnh, sử dụng chỉ tố thái độ biểu đạt mức độ đồng thuận hoặc bác bỏ. Ngược lại, án văn tiếng Anh thể hiện quan điểm của Tòa án đa dạng hơn, không chỉ qua chỉ tố nhấn mạnh mà còn thông qua chỉ tố rào đón và chỉ tố thái độ.

10 Đặc điểm kênh chữ của diễn ngôn flex nhìn từ lí thuyết ngữ vực / Trần Kim Phượng, Hoàng Nguyễn Minh Khuê // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 3-14 .- 400

Diễn ngôn flex là sản phẩm của hiện tượng flex - một hiện tượng ngôn ngữ - xã hội hấp dẫn, thú vị, thu hút hàng triệu người quan tâm ở Việt Nam. Đây là một loại diễn ngôn đa phương thức, gồm cả kênh chữ và kênh hình, ghi lại những điều đáng tự hào hoặc những điểm độc đáo của bản thân hay người thân mà chủ thể phát ngôn muốn khoe với mọi người. Khảo cứu kênh chữ trong diễn ngôn flex từ góc độ ngữ vực - một lí thuyết căn bản của Phân tích diễn ngôn - giúp ta thấy được sự đắc dụng của lí thuyết này trong nghiên cứu diễn ngôn và đồng thời cũng cho ta hiểu thêm về cách nói năng cũng như đời sống tinh thần của giới trẻ trong xã hội hiện đại - xã hội mà họ hoàn toàn được bộc lộ bản thân mình trước đám đông.