CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Hóa dược
51 Sàng lọc các cấu trúc phân tử nhỏ có khả năng ức chế hoạt tính interleukin 6 trong điều trị viêm khớp dạng thấp / Thái Khắc Minh, Trần Quế Hương, Lê Minh Trí // Dược học .- 2018 .- Số 12 (Số 512 năm 58) .- Tr. 45-48 .- 615
Trình bày phương pháp pharmacophore và phương pháp docking để sàng lọc các cấu trúc phân tử nhỏ có khả năng ức chế hoạt tính interleukin 6 trong điều trị viêm khớp dạng thấp.
52 Xây dựng phương pháp định lượng silybin và isosilybin trong huyết tương thỏ ứng dụng để đánh giá sinh khả dụng chế phẩm chứa silymarin / Bùi Quang Đông, Nguyễn Thị Ngọc Thơ, Phạm Đức Tân, Hoàng Thị Trang, Nguyễn Thạch Tùng, Trần Cao Sơn // Dược học .- 2018 .- Số 12 (Số 512 năm 58) .- Tr. 48-54 .- 615
Xây dựng phương pháp định lượng đồng thời silybin và isosilybin trong huyết tương thỏ và áp dụng trong nghiên cứu sinh khả dụng của một số chế phẩm chứa silymarin.
53 Tổng hợp một số dẫn chất 6-(n-butylamino)-2-arylquinazolin-4(3H)-on hướng kháng ưng thư / Lê Nguyễn Thành, Trần Minh Huệ, Ngô Xuân Hoàng, Hoàng Thu Trang, Đinh Ngọc Thức, Văn Thị Mỹ Huệ // Dược học .- 2018 .- Số 12 (Số 512 năm 58) .- Tr. 75-80 .- 615
Tổng hợp và thử hoạt tính ức chế dòng tế bào ung thư từ một số dẫn chất 6-(n-butylamino)-2-arylquinazolin-4(3H)-on mới.
54 Nghiên cứu xây dựng mô hình 2D-QSAR dự đoán hoạt tính chống oxy hóa của các dẫn chất flavonoid và ứng dụng trên nhóm dẫn chất chalcon / Lê Minh Trí, Trần Thành Đạo, Vũ Tiến Dũng, Thái Khắc Minh // Dược học .- 2019 .- Số 1 (Số 513 năm 59) .- Tr. 3-9 .- 615
Xây dựng mô hình dự đoán hoạt tính chống oxy hóa của các dẫn chất flavonoid – áp dụng sàng lọc trên cơ sở dữ liệu các chất tự nhiên và nhóm chất chalcon.
55 Tổng hợp và thử hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn của các dẫn xuất acyl benzimidazol-2-thion / Ngô Duy Túy Hà, Lê Thị Tiển, Trương Phương // Dược học .- 2019 .- Số 1 (Số 513 năm 59) .- Tr. 66-70 .- 615
Tổng hợp và sàng lọc những chất có hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm tốt và dựa trễn những kết quả đạt được, chọn hướng nghiên cứu tổng hợp các dẫn chất amid của benzimidazol-2-thion.
56 Sàng lọc các chất có hoạt tính ức chế enzym arginase 2 bằng phương pháp in silico / Lê Minh Trí, Huỳnh Nam Hải, Thái Khắc Minh // Dược học .- 2018 .- Số 11 (Số 511 năm 58) .- Tr. 7-10 .- 615
Trình bày phương pháp xây dựng mô hình 3D-Pharmacophore, mô hình QSAR nhị phân, mô hình mô tả phân tử docking và ứng dụng mô hình trong sàng lọc các chất tiềm năng ức chế ARG-2.
57 Định lượng sofosbuvir trong chế phẩm bằng phương pháp quang phổ UV-VIS, HPLC và CE / Phạm Thị Thanh Thảo, Nguyễn Đức Tuấn // Dược học .- 2018 .- Số 11 (Số 511 năm 58) .- Tr. 51-56 .- 615
Trình bày một quy trình định lượng sofosbuvir trong chế phẩm bằng phương pháp quang phổ UV-VIS, sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và di mao quản (CE) đáp ứng yêu cầu của một quy trình định lượng trong kiểm nghiệm thuốc.
58 Sàng lọc ảo các chất có khả năng ức chế phosphodiesterase 9 ứng dụng trong điều trị Alzheimer / Lê Minh Trí, Đinh Văn Toàn, Thái Khắc Minh // Dược học .- 2018 .- Số 11 (Số 511 năm 58) .- Tr. 68-72 .- 615
Xây dựng các mô hình in silico để sàng lọc các chất có hoạt tính ức chế phosphodiesterase 9 là cần thiết, từ đó định hướng cho việc thiết kế và tổng hợp các thuốc điều trị Alzheimer thế hệ mới trong tương lai.
59 Nghiên cứu mô hình mô tả phân tử các chất có hoạt tính ức chế enzym kinesin spindle protein Eg5 / Thái Khắc Minh, Trần Thành Đạo, Lê Minh Trí // Dược học .- 2018 .- Số 12 (Số 512 năm 58) .- Tr. 6-9 .- 615
Xây dựng mô hình 2D-QSAR nhằm dự đoán hoạt tính ức chế Eg5 in silico, ứng dụng mô hình này để sàng lọc trên cơ sở dự liệu lớn để tìm ra các chất mới có khả năng ức chế Eg5.
60 Nghiên cứu phân lập, nhận dạng cleistantoxin từ quả cây chà chôi (Cleistanthus tonkinensis Jabl., Euphorbiaceae) làm nguyên liệu thiết lập chất chuẩn / Nguyễn Lâm Hồng, Đào Tú Anh, Lê Công Vinh, Phạm Văn Cường, Đoàn Thị Mai Hương, Trần Việt Hùng // Dược học .- 2018 .- Số 12 (Số 512 năm 58) .- Tr. 21-2 .- 615
Nghiên cứu chiết xuất cao khô giàu cleistantoxin và các aryltetralin lignan từ quả cây thuộc chi cách hoa để phát triển thành nguyên liệu làm thuốc điều trị ung thư.





