CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ngữ nghĩa học

  • Duyệt theo:
1 Sự phát triển ngữ nghĩa của các từ “nóng” và “lạnh” trong tiếng Việt trên cơ sở nghiệm thân / Lê Lâm Thi, Đỗ Thị Xuân Dung // .- 2026 .- Số 1(377) .- Tr. 27-26 .- 400

Bài báo này tập trung phân tích sự phát triển ngữ nghĩa của các từ “nóng” và “lạnh” trong tiếng Việt dưới góc nhìn của thuyết nghiệm thân (Embodiment Theory) trong ngôn ngữ học tri nhận. Từ đó, nghiên cứu khẳng định vai trò của tính nghiệm thân trong sự hình thành và phát triển ngữ nghĩa của hai từ này. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự phát triển ngữ nghĩa của các từ “nóng” và “lạnh” phản ánh những đặc trưng văn hóa của người Việt, nơi cảm xúc và lí trí, nhiệt huyết và điềm tĩnh luôn được dung hòa trong giao tiếp và nhận thức.

2 Đặc điểm dạng láy tính từ trong tiếng Việt từ góc độ cấu trúc, ý nghĩa ngữ pháp và chức năng / Lê Ngọc Sang // .- 2026 .- Số 2(378) .- Tr. 21-28 .- 400

Láy là một hiện tượng ngôn ngữ tiêu biểu của tiếng Việt, phản ánh rõ đặc trưng loại hình và tư duy biểu đạt của người Việt. Bài viết khảo sát dạng láy tính từ trong tiếng Việt từ ba bình diện: cấu trúc hình thức, ngữ nghĩa và chức năng ngữ pháp, trên cơ sở khung lí thuyết Việt ngữ học hiện đại và phân tích ngữ liệu thu thập từ văn bản viết cũng như lời nói thường nhật.

3 Câu thúc trong xử lí sự đồng thuận và hợp phần ngữ nghĩa: Nhìn từ viễn quan ngôn ngữ học thần kinh và sinh lí học thần kinh của ngôn ngữ / Nguyễn Văn Độ // .- 2025 .- Số 10(373) .- Tr. 6-20 .- 400

Trong nghiên cứu này, Viktoriia Aforian và cộng sự đã sử dụng Điện thế Liên quan - Sự kiện (ERPs)1 để đánh giá xem liệu vốn từ vựng tinh thần2 có khẳc chế khả năng áp dụng các thao tác hình thái-cú pháp học hay không và chúng hạn chế việc tác hợp ngữ nghĩa trực tuyến3 như thế nào. Các kích thích là các câu trong tiếng Na Uy có dạng “N V Adj” (“Danh từ Động từ Tính từ”).

4 Sử dụng ngữ nghĩa học quan hệ để mô tả các cơ chế biến đổi nghĩa / Phạm Văn Lam // .- 2025 .- Số 11a(374) .- Tr. 16-23 .- 400

Ngữ nghĩa học lịch đại truyền thống đã mô tả các cơ chế biến đổi nghĩa từ bằng các khái niệm công cụ chủ đạo quen thuộc là ẩn dụ, hoán dụ, khái quát hóa, chuyên biệt hóa, xấu nghĩa, tốt nghĩa, loại suy, mở rộng, thu hẹp,… Do đó, bài viết này đặt ra nhiệm vụ: hệ thống hoá và làm rõ các thuật ngữ mô tả các cơ chế biến đổi nghĩa của ngữ nghĩa học truyền thống; giới thiệu, vận dụng một số thuật ngữ của ngữ nghĩa học quan hệ để giải thích một số hiện tượng biến đổi nghĩa trong từ vựng tiếng Việt.

5 Trường tự vựng ý niệm giấc mơ dưới góc độ ngữ nghĩa học tri nhận / Phạm Ngọc Tuấn // .- 2025 .- Số 11a(374) .- Tr. 37-44 .- 400

Phân tích trường từ vựng ý niệm giấc mơ dưới góc độ ngữ nghĩa học Tri nhận, nhằm làm rõ cơ chế tri nhận thông qua ngôn ngữ và cấu trúc hóa trải nghiệm tinh thần (giấc mơ) thành kết cấu đa tầng ý niệm.

6 Cơ sở nghiên cứu ngữ nghĩa của tục ngữ Việt / Dương Xuân Quang // .- 2025 .- Số 7(370) .- Tr. 13-19 .- 400

Bài viết này muốn xác định tục ngữ là đơn vị câu trong hệ thống ngôn ngữ với những biểu hiện thực tiễn như những lời phát ngôn. Từ đó, đề xuất một định hướng nghiên cứu nội dung tục ngữ trên cơ sở phân tích ngữ nghĩa học ngữ pháp và ngữ nghĩa học dụng ngôn. Việc ứng dụng lí luận ngữ nghĩa học hiện đại sẽ góp phần lí giải tục ngữ hợp lẽ và chuẩn xác, một công việc cấp thiết nhưng không hề đơn giản.

7 Mô hình định danh thuật ngữ ngành ô tô trong tiếng Việt chỉ tổng thành và chi tiết hệ thống cơ khí - động lực / Phạm Anh Tiến // .- 2025 .- Số 7(370) .- Tr. 44-51 .- 400

Dựa trên cơ sở li thuyết về định danh, bài báo phân tích, đánh giá mối quan hệ ngữ nghĩa và mối quan hệ bên trong của 900 thuật ngữ tiếng Việt có hai yếu tố cấu tạo trở lên chỉ tổng thành và chi tiết hệ thống cơ khí - động lực trong tổng số 2.217 thuật ngữ ngành ô tô được thu thập từ một quyển từ điển chuyên ngành. Bài báo xây dựng 17 mô hình định danh của các thuật ngữ dựa trên các đặc trưng khu biệt của các thuật ngữ trong phạm trù này.

8 Đặc điểm ngữ nghĩa của thuật ngữ thực thi pháp luật trên biển ngành cảnh sát biển trong tiếng Anh và tiếng Việt / Vũ Thu Hiền // .- 2025 .- Số 7(370) .- Tr. 105-117 .- 420

Phân tích các đặc điểm ngữ nghĩa của thuật ngữ thực thi pháp luật trên biển ngành cảnh sát biển trong tiếng Anh và tiếng Việt. Thông qua hướng tiếp cận của ngữ nghĩa học chuyên ngành và ngôn ngữ học đối chiếu, nghiên cứu có mục đích nhận diện các mẫu hình ngữ nghĩa đặc trưng, đồng thời lí giải cách chúng phản ánh các khía cạnh pháp lí, nghiệp vụ và văn hóa trong giao tiếp chuyên môn của lực lượng cảnh sát biển.

9 Nghĩa thái độ trong lời bài hát MV Bắc Bling dưới ánh sáng của thuyết đánh giá / Võ Duy Đức, Hà Thanh Hải, Bùi Thị Đào // .- 2025 .- Số 8(371) .- Tr. 5-13 .- 400

Tìm hiểu và phân tích các biểu hiện của nghĩa Thái độ (Attitude) trong ca từ của MV Bắc Bling, nhằm làm rõ cách người sáng tác truyền tải cảm xúc, đánh giá và quan điểm qua hệ thống từ ngữ sử dụng trong lời bài hát.

10 Nhóm từ ngữ nối biểu thị ý nghĩa tương phản - đối lập trong bài báo khoa học tiếng Việt (có đối chiếu với tiếng Anh) / Ngô Thị Thu Hiền // .- 2025 .- Số 2(364) .- Tr. 42-51 .- 400

Khảo sát một số đặc điểm về cấu trúc và đặc điểm ngữ nghĩa - liên kết của loại từ nối biểu thị ý nghĩa tương phản - đối lập trong một số bài báo tiếng Việt (có đối chiếu với tiếng Anh) trích xuất từ một số tạp chí thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, được xuất bản trong những năm gần đây.