CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ngữ nghĩa học

  • Duyệt theo:
1 Đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ phương ngữ Nam Bộ khi thâm nhập vào tiếng Việt toàn dân / Đàm Thị Thúy, Lê Thanh Hương, Lê Thị Lâm, Dương Thị Dung // .- 2025 .- Số 11 .- Tr. 137-141 .- 400

Trong quá trình giao lưu văn hóa – xã hội, đặc biệt dưới tác động của truyền thông đại chúng và mạng xã hội, một số lượng đáng kể từ ngữ phương ngữ Nam Bộ đã thâm nhập vào tiếng Việt toàn dân. Bài báo này khảo sát hiện tượng trên dưới góc độ ngữ nghĩa, tập trung vào việc mô tả đặc điểm nghĩa của nhóm từ ngữ Nam bộ khi thâm nhập vào tiếng Việt toàn dân. Kết quả cho thấy ba xu hướng nổi bật: (1) từ ngữ giữ nguyên nghĩa gốc, (2) từ ngữ mở rộng nghĩa/ sắc thái nghĩa, (3) từ ngữ thu hẹp nghĩa/sắc thái nghĩa. Qua đó, nghiên cứu góp phần làm rõ vai trò của phương ngữ Nam Bộ trong việc làm giàu vốn từ vựng và sắc thái biểu đạt của tiếng Việt toàn dân.

2 So sánh ngữ nghĩa của kết cấu “V+出” trong tiếng Hán và “V+ ra” trong tiếng Việt / Vũ Phương Hà // .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 98-105 .- 400

Bằng các phương pháp và thủ pháp như miêu tả, đối chiếu, phân tích, nghiên cứu này tập trung phân tích đặc trưng ngữ nghĩa của kết cấu “V+出” trong tiếng Hán và đối chiếu với kết cấu “V+ra” trong tiếng Việt, trên cơ sở lí thuyết của ngữ pháp cấu trúc và ngôn ngữ học tri nhận, nhằm làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt về ngữ nghĩa giữa hai ngôn ngữ.

3 Ngữ pháp và ngữ nghĩa của các danh từ đơn vị “bầy”, “đàn”, “lũ” trong tiếng Việt / Võ Thị Minh Hà // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 61-70 .- 400

Bầy, đàn, lũ là những danh từ đơn vị mang ý nghĩa số nhiều, đồng nghĩa, và có nguồn gốc thuần Việt. Ba từ này tuy cùng dùng để nói về một số lượng nhiều phiếm định của động vật hoặc người nhưng lại phân biệt nhau ở những nét nghĩa tinh tế trong cách diễn đạt ý nghĩa ngữ pháp và ý nghĩa từ vựng. Sự khác biệt trong nội bộ nhóm từ đồng nghĩa này cho thấy nhận thức của người bản ngữ trong sự chuyển di từ miền động vật sang miền con người và qua đó thể hiện thái độ của người nói đối với đối tượng được đề cập.

4 Giải mã một truyện cười từ góc độ ngữ nghĩa học diễn ngôn / Trần Kim Phượng // .- 2024 .- Số 4 (402) .- Tr. 3-13 .- 400

Phân tích diễn ngôn là một đường hướng nghiên cứu thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà Việt ngữ học. Trong bài báo này, chúng tôi tiếp tục lựa chọn một truyện cười ngắn, với mục đích triển khai thật triệt để hai lí thuyết cơ bản của phân tích diễn ngôn, trong đó có chú ý khai thác ngữ vực theo quan điểm của M. Halliday, J. Martin và tính quan yếu của diễn ngôn theo quan điểm của Dan Sperber và Deirdre Wilson.

5 Đặc điểm ngữ nghĩa của lớp từ ngữ chỉ thực vật trong đồng dao người Việt / Lê Thị Thuận // .- 2024 .- Số 4 (402) .- Tr. 59-63 .- 400

Sử dụng phương pháp miêu tả với thủ pháp chính là thống kê, phân loại. Bài viêt chỉ ra đặc điểm của thế giới thực vật xuất hiện trong đồng dao người Việt (tần số xuất hiện và ý nghĩa biểu trưng) nhằm làm nổi bật những nét độc đáo của thế giới thực vật trong đồng dao người Việt.

6 Ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của chữ 家 (gia) / Nguyễn Anh Thục // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 11-17 .- 400

Bài viết sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, tìm hiểu mối quan hệ giữa hình, âm và nghĩa của 家 (gia), từ đó làm rõ nội hàm văn hóa cũng như quan niệm về gia đình tiềm ẩn trong chữ Hán này, nhằm góp một tài liệu tham khảo cho công tác dạy học ngôn ngữ kết hợp với thành tố văn hóa cho sinh viên chuyên ngành tiếng Trung Quốc ở Việt Nam.

7 Đặc trưng ngữ nghĩa của nhóm vị từ nhận xét – đánh giá trong tiếng Việt từ góc nhìn của ngữ pháp chức năng / Nguyễn Thị Kim Cúc // .- 2024 .- Số 6 (404) .- Tr. 56-65 .- 400

Tập trung chỉ ra đặc trưng ngữ nghĩa của vị từ nhận xét – đánh giá theo tiêu chí đề xuất. Việc xá định được đặc trưng ngữ nghĩa từ 2 tiêu chí sẽ giúp phân biệt được vị từ nhận xét – đánh giá với các loại vị từ khác trong tiếng Việt cũng như xác định được kiểu sự tình của câu có vị từ này làm trung tâm.

8 Đặc điểm cấu tạo ngữ pháp của một số động từ ghép đẳng lập (chủ hoạt động của mắt, miệng, tay, chân) dưới góc nhìn của quan hệ cách / Nguyễn Bích Diệp // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 36-44 .- 400

Tập trung tìm hiểu và làm rõ một số đặc điểm cấu tạo ngữ pháp của các động từ ghép đẳng lập trong nhóm động từ chỉ hoạt động của mắt, miệng, tay, chân dưới góc nhìn của quan hệ cách. Qua đó, bài viết góp phần làm rõ hơn về quan hệ ngữ nghĩa này trong động từ tiếng Việt.

9 Từ chuyên loại tuyệt đối trong tiếng Việt và tiếng Anh / Võ Thị Ngọc Ân // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 61-70 .- 400

Trình bày về hiện tượng chuyển loại tuyệt đối của từ trong tiếng Việt và tiếng Anh, cho thấy các kiểu chuyển loại cũng như những tương đồng và dị biệt của từ chuyển loại giữa hai ngôn ngữ này. Việc này giúp gia tăng vốn từ vựng cho người học, tăng cường kĩ năng phân tích ngữ nghĩa – từ vựng, ngữ nghĩa – cú pháp trong quá trình học tập, giảng dạy tiếng Việt và tiếng Anh như một ngoại ngữ.

10 Đặc điểm ngữ nghĩa lớp từ tâm lí - tình cảm trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư / Nguyễn Thị Hiền // .- 2024 .- Tập 13 - Số 4 .- Tr. 74-80 .- 400

Tác giả chỉ tập trung khai thác đặc điểm ngữ nghĩa của lớp từ tâm lí - tình cảm trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư. Từ đó giúp người đọc có cái nhìn đồng cảm hơn với cuộc sống, với những mảnh đời thiếu may mắn trong tác phẩm nói riêng và ở ngoài đời nói chung.