CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ngữ dụng học

  • Duyệt theo:
1 Một số chức năng ngữ dụng của lời chỉnh sửa trong giao tiếp hội thoại tiếng Việt / Trần Thùy An // .- 2025 .- Số 11 .- Tr. 28-36 .- 400

Lời chỉnh sửa hội thoại là một trong những hiện tượng phổ biến trong tương tác hội thoại và bắt đầu thu hút được sự quan tâm nghiên cứu ở Việt Nam trong những năm gần đây. Chức năng chính của lời chỉnh sửa là giải thích, điều chỉnh, làm rõ nhằm khắc phục sự cố nảy sinh trong quá trình tương tác nhằm duy trì tính mạch lạc và liên tục của hội thoại. Ngoài chức năng này, lời chỉnh sửa còn thực hiện một số chức năng ngữ dụng khác. Trong phạm vi của bài viết, chúng tôi sẽ phân tích một số chức năng ngữ dụng của lời chỉnh sửa trong giao tiếp hội thoại tiếng Việt.

2 Hiệu ứng ngữ dụng từ sự diễn giải phi tương ứng với nghĩa của phát ngôn / Vũ Văn Đại // .- 2025 .- Số 12 .- Tr. 20-26 .- 400

Bằng phương pháp phân tích định tính các đoạn hội thoại và lời kể tiêu biểu, nghiên cứu chỉ ra rằng khoảng cách giữa cách diễn giải của trẻ em và nghĩa phát ngôn của người lớn tạo ra những hiệu ứng ngữ dụng đặc sắc như nghịch lý kịch tính, tình huống hài hước, cảm xúc bi thương, đồng thời phản ánh phương thức tri nhận thế giới đặc trưng của trẻ em. Từ đó, để duy trì các hiệu ứng ngữ dụng, nghiên cứu đề xuất phương pháp dịch nguyên văn hay dịch ngữ nghĩa, kết hợp chú giải ngắn gọn khi cần thiết, giúp độc giả đích tiếp cận các tầng nghĩa và cảm xúc tương đương với nguyên bản.

3 Các xu hướng nghiên cứu “siêu diễn ngôn” trên thế giới / Nguyễn Văn Chính, Phan Tuấn Ly // .- 2025 .- Số 12 .- Tr. 35-44 .- 400

Bài nghiên cứu này nhằm khái quát tình hình nghiên cứu toàn cầu liên quan đến lĩnh vực siêu diễn ngôn. Lý thuyết này được đề xuất bởi Hyland (2005) cung cấp một khung phân tích quan trọng để tiếp cận sự tương tác giữa người viết/người nói với người đọc/người nghe, cũng như nhằm làm rõ mối quan hệ giữa người viết/người nói với văn bản. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, phương pháp tổng hợp và thủ pháp thống kê đã được áp dụng để khái quát 20 công bố có liên quan, được tìm kiếm từ cơ sở dữ liệu Scopus.

4 Các quy tắc ràng buộc trong câu tiếng Việt: Phân tích liên lí thuyết về cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng / Lý Ngọc Toàn // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 34-42 .- 400

Nghiên cứu này phân tích ba loại ràng buộc trong cấu trúc câu tiếng Việt, bao gồm ràng buộc cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng, trên cơ sở vận dụng tổng hợp giữa ngữ pháp kết cấu, ngữ pháp tri nhận và lý thuyết ràng buộc. Dựa trên khung lý thuyết của ngữ pháp kết cấu và ngữ pháp tri nhận, nghiên cứu tập trung phân tích 05 hiện tượng trong cấu trúc cú pháp tiếng Việt, gồm: cấu trúc chuyển tác, cấu trúc tham tố, mệnh đề phụ thuộc, chuỗi động từ và bổ ngữ bất định. Các ràng buộc cú pháp trong tiếng Việt thể hiện qua những hiện tượng như chuỗi động từ, mệnh đề phụ thuộc và bổ ngữ bất định; ràng buộc ngữ nghĩa phản ánh sự kết hợp logic giữa các thành phần như chủ ngữ – vị ngữ, động từ – bổ ngữ và động từ – trạng từ; ràng buộc ngữ dụng liên quan đến yếu tố ngữ cảnh giao tiếp, hiện tượng lược bỏ (khoảng trống cú pháp) và cách tổ chức thông tin trong diễn ngôn. Kết quả phân tích cho thấy, mặc dù tiếng Việt là ngôn ngữ không biến hình, không có hệ thống hình thái đánh dấu vai trò ngữ pháp, nhưng vẫn tồn tại các ràng buộc về cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng điều phối cách tổ chức và vận hành của các thành phần trong câu. Nghiên cứu góp phần hoàn thiện mô hình phân tích cú pháp tiếng Việt theo hướng tích hợp giữa hình thức cú pháp, điều kiện ngữ nghĩa và yêu cầu ngữ dụng, đồng thời mở rộng khả năng ứng dụng vào giảng dạy tiếng Việt như ngoại ngữ và xử lý ngôn ngữ tự nhiên.

5 Thuyết phục từ hướng tiếp cận của lí thuyết dụng học / Đoàn Cảnh Tuấn // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 71-80 .- 400

Thuyết phục có thể được coi là một trong những đích quan trọng bậc nhất của hoạt động giao tiếp ngôn ngữ, chịu sự chi phối của nhiều lý thuyết dụng học lớn như lập luận, nghĩa hàm ẩn và các quy tắc hội thoại bao gồm nguyên tắc cộng tác, lịch sự và lý thuyết quan yếu. Do vậy, bài viết góp phần làm rõ mối liên hệ mật thiết giữa các lý thuyết kể trên với thuyết phục, phác họa bức tranh tổng quan tình hình nghiên cứu thuyết phục dưới góc nhìn của dụng học khi xét đến các thông điệp thuyết phục cũng như các chiến lược giao tiếp thuyết phục, qua đó hé lộ những khoảng trống nghiên cứu liên quan đến vấn đề, đặc biệt trong Việt ngữ học.

6 So sánh phân tích công năng ngữ dụng đại từ nhân xưng trong tiếng Việt và tiếng Hán / Nguyễn Thị Ngọc Chinh, Nguyễn Phước Tâm // .- 2021 .- Số 05(48) .- Tr. 144-154 .- 401

Bài viết tiến hành so sánh phân tích đại từ nhân xưng tiếng Việt và tiếng Hán. Bằng kết quả so sánh phân tích được sẽ đưa ra một vài phương án và ý kiến giúp người học giải quyết vấn đề khó khăn gặp phải trong quá trình dịch Hán - Việt và Việt - Hán.

7 Đối chiếu đặc điểm ngữ dụng của một số hư từ đánh giá về số lượng trong tiếng Anh và tiếng Việt / Trần Thị Lệ Dung // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 42-49 .- 420

Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp. Phương pháp này cho phép nghiên cứu một số dãy từ đồng nghĩa tiêu biểu trong hai ngôn ngữ đối chiếu. Dãy từ được lựa chọn theo tiêu chí: Có các từ trung tâm của dãy từ đồng nghĩa, nghĩa gốc có cùng nghĩa và số lượng đơn vị trong dãy đủ lớn để có thể so sánh và chỉ ra những điểm giống và khác nhau về ngữ nghĩa, ngữ dụng giữa hai ngôn ngữ theo yêu cầu của ngôn ngữ học so sánh và đối chiếu

8 Dấu ngoặc kép – một chỉ báo ngữ dụng / Lê Thị Thu Hoài // .- 2024 .- Số 1 (399) .- Tr. 32-45 .- 400

Giới thiệu về bảng phân loại dấu ngoặc kép của Daniel Gutzmann và Erik Stei. Trình bày về một kiểu hàm ngôn quy ước mà dấu ngoặc kép thể hiện. Phân tích các kiểu hàm ngôn hội thoại của dấu ngoặc kép.

9 Hành động ngôn ngữ Hứa trong giao tiếp của người Việt (qua tư liệu ở một số tác phẩm văn học) / Mai Thị Hảo Yến // .- 2023 .- Số 344 - Tháng 9 .- Tr. 94-100 .- 400

Trên nền tảng của lí thuyết ngữ dụng học, những nghiên cứu về hành động ngôn ngữ nói chung và hành động hứa nói riêng đã thu được những thành tựu đáng kể. Bài viết sẽ làm rõ hành vi – hành động nói năng này trong giao tiếp của người Việt từ phương diện dụng học.

10 Vị từ tư thế “nằm” và “quỳ” trong tiếng Việt nhìn từ ba bình diện: kết học, nghĩa học và dụng học / Triệu Thu Duyên // .- 2023 .- Số 345 - Tháng 10 .- Tr. 36-45 .- 400

Tập trung tìm hiểu về hai vị từ tư thế “nằm” và “quỳ” đặt trong hệ thống nhóm từ chỉ tư thế để nghiên cứu trên ba bình diện: kết học, nghĩa học và dụng học. Kết quả nghiên cứu của bài viết nhằm đưa ra một cái nhìm khái quát và toàn diện hơn về hai từ này nói riêng và nhóm từ chỉ tư thế nói chung.