CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Tài chính

  • Duyệt theo:
191 Cấu trúc cung cầu và các yếu tố ảnh hưởng tới gia tăng sản lượng ngành tài chính ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2007-2016 / Đặng Thị Việt Đức // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số137+138 .- Tr. 28-39 .- 658

Bài báo sử dụng phương pháp bảng đầu vào-đầu ra (IO analysis) để phân tích cấu trúc cung cầu và xác định các yếu tố ảnh hưởng tới gia tăng sản lượng của ngành tài chính ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2007-2016, từ đó rút ra những lưu ý cho sự phát triển tiếp theo trong tương lai. Kết quả phân tích chỉ ra, về phía cung, mức tiêu hao vật chất của ngành còn lớn vì vậy ngành cần tiếp tục cải thiện quy trình công nghệ để giảm chi phí và tăng giá trị gia tăng tạo ra. Cầu sản phẩm dịch vụ của ngành tập trung chủ yếu cho doanh nghiệp và đang tiếp tục dịch chuyển theo hướng tỷ trọng tăng lên của đối tượng này. Cuối cùng trong các yếu tố đóng góp vào gia tăng sản lượng của ngành, yếu tố công nghệ vẫn chưa được cải thiện nhiều và khả năng sản xuất thay thế nhập khẩu còn rất hạn chế. Do vậy ngành tài chính ngân hàng Việt Nam cần tiếp tục đầu tư về công nghệ và quản lý để tăng cường hiệu quả hoạt động và cạnh tranh với thị trường mở quốc tế.

192 Hướng tới chuẩn hóa thuật ngữ Tài chính Tiếng Việt / Đỗ Thị Thu Nga // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 1(293) .- Tr. 22-26 .- 400

Nghiên cứu chuyển dịch thuật ngữ tài chính tiếng Anh sang tiếng Việt; chỉ ra sự tương đồng và khác biệt giữa cấu tạo thuật ngữ tài chính tiếng Anh và tiếng Việt. Đưa ra những gợi ý để chuyển dịch thuật ngữ tài chính từ tiếng Anh sang tiếng Việt hướng tới đạt tiêu chuẩn về thuật ngữ tài chính trong tiếng Việt.

193 Nhân tố tác động đến dân trí tài chính của người nghèo khu vực nông thôn Việt Nam / Khúc Thế Anh, Phạm Bích Liên, Bùi Kiên Trung // Kinh tế & phát triển .- 2020 .- Số 272 .- Tr. 42-51 .- 332.1

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tác động của các nhân tố lên dân trí tài chính (financial literacy) của người nghèo khu vực nông thôn Việt Nam. Nhóm tác giả đã sử dụng cả nghiên cứu định tính và định lượng để đánh giá. Kết quả chỉ ra rằng các nhân tố nội tại bao gồm kiến thức tài chính, hành vi tài chính và thái độ tài chính là những nhân tố phản ánh (reflective model) – có tác động đến dân trí tài chính trong đó thái độ về tiết kiệm và đầu tư tài chính có ảnh hưởng rõ rệt nhất. Nghiên cứu cũng kiểm định rằng, trong các nhân tố nhân khẩu học thì tuổi tác, thu nhập và học vấn có tác động cùng chiều lên dân trí tài chính; đồng thời giới tính không có ảnh hưởng đáng kể. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã đưa ra một số hàm ý chính sách với các cơ quan liên quan trong việc hình thành thói quen tiết kiệm của người nghèo khu vực nông thôn, đồng thời hình thành các vấn đề về thái độ và hành vi tài chính.

194 Vai trò của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trong phát triển tài chính toàn diện tại Việt Nam / Nguyễn Thị Kim Thanh, Mai Thị Trang Nhung // Ngân hàng .- 2020 .- Số 1+2 .- Tr. 110-114 .- 332.1

Trình bày thực trạng toàn diện; Những con số và vai trò của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân; Một số gợi ý phát triển và giải pháp.

195 Chính sách huy động, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam / Ngô Xuân Thanh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 21(534) .- Tr. 28-35 .- 332.12

Thực trạng chính sách huy động, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam và giải pháp hoàn thiện chính sách huy động, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.

196 Thị trường tài chính xanh tại Việt Nam : thực trạng, kinh nghiệm quốc tế và giải pháp / Lại Thị Thanh Loan // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2019 .- Số 24 (537) .- Tr. 16-21 .- 332.1

Thực trạng tài chính xanh tại Việt Nam; kinh nghiệm phát triển tài chính xanh trên thế giới; đề xuất phát triển tài chính xanh tại Việt Nam.

197 Tiềm năng phát triển trung tâm công nghệ tài chính tại Việt Nam / Hoàng Công Gia Khánh, Trần Hùng Sơn, Huỳnh Thị Ngọc Lý // Ngân hàng .- 2019 .- Số 23 .- Tr. 2-8 .- 332.1

Trình bày tại sao phát triển trung tâm công nghệ tài chính; Trung tâm Fintech: các yếu tố hình thành; Sự phát triển của Fintech tại VN; Các khuyến nghị chính sách cho việc phát triển trung tâm công nghệ tài chính tại VN.

198 Ảnh hưởng của mức độ minh bạch và công bố thông tin đến hiệu quả tài chính của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Lê Xuân Thái, Trương Đông Lộc // Khoa học Thương mại .- 2019 .- Số 132 .- Tr. 30-40 .- 658

Xác định ảnh hưởng của mức độ minh bạch và công bố thông tin (CBTT) đến hiệu quả tài chính của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Số liệu nghiên cứu là số liệu dạng bảng được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị công ty và tài liệu công bố công khai có liên quan của 484 công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2014-2016. Sử dụng phương pháp pháp ước lượng Two Stage Least of Square và Generalized Methods of Moments, kết quả nghiên cứu cho biết mức độ minh bạch và CBTT của công ty niêm yết có tương quan thuận với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA); tỷ lệ sở hữu quản trị và tỷ lệ sở hữu nước ngoài có tương quan thuận với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; trong khi đòn bẩy tài chính có tương quan nghịch với tỷ số ROE và ROA.

199 Ảnh hưởng của phương pháp chọn mẫu đối với kết quả dự báo khó khăn tài chính cho các công ty niêm yết / Vũ Thị Loan, Đinh Hồng Linh, Nguyễn Thu Nga // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 268 .- Tr. 43-50 .- 332.1

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xây dựng mô hình dự báo khó khăn tà i chí nh cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam có tính đến tác động của phương pháp chọn mẫu đến kết quả dự báo của mô hình. Các công ty gặp khó khăn tài chính là các công ty bị hủy niêm yết bắt buộc do thua lỗ trong ba năm liên tiếp hoặc lỗ lũy kế vượt quá vốn điều lệ. Sử dụng cùng kỹ thuật dự báo Binary Logistic, ba mô hình được xây dựng tương ứng với ba trường hợp số lượng công ty không gặp khó khăn tà i chí nh bằng, gấp đôi và gấp ba lần số lượng công ty khó khăn tà i chí nh trong mẫu nghiên cứu. Kết quả phân tích cho thấy, khi số lượng công ty không gặp khó khăn tà i chí nh tài chính tăng dần thì khả năng dự báo chính xác của mô hình càng cao.

200 Chính sách vốn đầu tư gắn với mục tiêu ổn định tài chính tại Việt Nam / Trần Thị Khánh Li // Ngân hàng .- 2019 .- Số 19 .- Tr. 2-6 .- 332.1

Đánh giá tác động của nguồn vốn đầu tư toàn xã hội đến một số chỉ tiêu ổn định tài chính gồm thâm hụt ngân sách, nợ nước ngoài, tăng trưởng tín dụng và tỷ giá hối đoái. Đồng thời, sử dụng mô phỏng Monte Carlo, tác giả cũng xác định ngưỡng an toàn cho các chỉ tiêu ổn định tài chính và biên độ dao động cho phép của các bộ phận vốn đầu tư của nền kinh tế...