CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên

  • Duyệt theo:
931 Nghiên cứu hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Ứng Hòa, Hà Nội / Lương Thanh Tâm, Trương Đức Cảnh, Phạm Thu Huyền // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 13 (363) .- Tr. 42-44 .- 363.7

Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực huyện Ứng Hòa và trên cơ sở đó đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn phù hợp với điều kiện khu vực.

932 Thực trạng áp dụng công cụ luật pháp – chính sách trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường / Phan Tuấn Hùng // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 13 (363) .- Tr. 63-66 .- 363.7

Trình bày về kết quả áp dụng công cụ luật pháp – chính sách, công cụ luật pháp – chính sách trong quản lý tài nguyên, công cụ luật pháp – chính sách trong bảo vệ môi trường, hạn chế, bất cập và nguyên nhân trong việc áp dụng.

933 Thu gom và điều chỉnh đất : công cụ hiệu quả để tạo nguồn thu từ đất đai / TS. Phạm Lan Hương // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 14 (364) .- Tr. 21-24 .- 363

Trình bày hai tình huống được nghiên cứu là quy định của pháp luật về thu gom và điều chỉnh đất, nghiên cứu tình huống thu gom và điều chỉnh đất. Từ đó đưa ra các bài học cho dự án thu gom và điều chỉnh đất đai quy mô nhỏ tại các vùng ven đô đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ.

934 Hiện trạng và giải pháp phát triển hợp tác xã dịch vụ môi trường / TS. Nguyễn Đình Đáp // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 14 (364) .- Tr. 25-27 .- 363

Vai trò của hợp tác xã dịch vụ môi trường; Hiện trạng hoạt động và chính sách hỗ trợ hợp tác xã dịch vụ môi trường; Kiến nghị giải pháp.

935 Chỉ số Đổi mới sinh thái và một số đề xuất áp dụng ở Việt Nam / Vũ Xuân Nguyệt Hồng, Nguyễn Ngọc Tú // Môi trường .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 41-43, 58 .- 363

Trình bày sự cần thiết của bộ chỉ số Đổi mới sinh thái ở Việt Nam, các tiêu chí áp dụng bộ chỉ số Đổi mới sinh thái cho Việt Nam, đề xuất 4 trụ cột về Đổi mới sinh thái cấp tỉnh/ thành phố, đề xuất khung bộ chỉ số Đổi mới sinh thái và các chỉ thị kèm theo bộ chỉ số Đổi mới sinh thái cấp tỉnh/ thành phố.

936 Đề xuất các quy định về chi trả dịch vụ hệ sinh thái đối với đất ngập nước trong Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 / TS. Lại Văn Mạnh, TS. Mai Thế Toản, Đỗ Thị Thanh Ngà // Môi trường .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 19-22 .- 363

Quy định về chi trả dịch vụ hệ sinh thái đối với hệ sinh thái đất ngập nước và những yêu cầu đặt ra cần hướng dẫn chi tiết; Xác định mối quan hệ giữa các bên và những vấn đề đặt ra để hướng dẫn thi hành chính sách chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên đối với đất ngập nước; Đề xuất các quy định chi tiết đối với dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

937 Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ chi trả môi trường rừng (C-PFES) của một số nước và đề xuất cho Việt Nam / PGS. TS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết // Môi trường .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 55-58 .- 363

Kinh nghiệm của một số nước như Mỹ, Canada, Nam Phi, Colombia, Chile về chi trả cho dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng; Đề xuất cơ chế chi trả cho dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng cho Việt Nam.

938 Kinh nghiệm của một số quốc gia về quy trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và xác định chi phí liên quan / ThS. Hàn Trần Việt, ThS. Nguyễn Thị Trang // Môi trường .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 85-88 .- 628

Quy trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại một số quốc gia; Xác định chi phí của hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

939 Kinh nghiệm áp dụng BAT tại các nước và đề xuất thể chế hóa việc triển khai ở Việt Nam thời gian tới / Lê Minh Đức // Môi trường .- 2021 .- Số 7 .- Tr. 16-18 .- 363

Phân tích thực tế áp dụng BAT tại các nước và một số đề xuất thể chế hóa việc triển khai áp dụng tại Việt Nam trong thời gian tới.

940 Kinh tế tuần hoàn và cơ chế khuyến khích chuyển đổi sang nền kinh tế tuần hoàn / TS. Lê Hoàng Lan // Môi trường .- 2021 .- Số 7 .- Tr. 23-24, 35 .- 363

Trong mô hình kinh tế tuyến tính các phương pháp quản lý chất thải tập trung vào các kịch bản quản lý chất thải tập trung vào các kịch bản xử lý cuối vòng đời. Một sản phẩm hết hạn sử dụng sẽ được thay thế bằng sản phẩm mới hơn và trở thành chất thải.