CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên

  • Duyệt theo:
881 Thực trạng và chính sách phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực rác thải điện tử / PGS. TS. Nguyễn Đình Thọ, TS. Nguyễn Trung Thắng, ThS. Dương Thị Phương Anh, ThS. Nguyễn Thế Thông // Môi trường .- 2021 .- Số 12 .- Tr. 46-48 .- 363

Tổng quan thực trạng về rác thải điện tử ở Việt Nam, đánh giá các khó khan vướng mắc trong công tác quản lý từ đó đưa ra các đề xuất để thúc đẩy phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực rác thải điện tử.

882 Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và một số đề xuất về quản lý các chất ô nhiễm khó phân hủy tại Việt Nam theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 / Nguyễn Đức Hưng, Đặng Thùy Linh, Phan Thị Tố Uyên // Môi trường .- 2021 .- Số 12 .- Tr. 52-54 .- 363

Các quy định về quản lý các chất ô nhiễm khó phân hủy trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Quản lý các chất POP, các chất ô nhiễm khó phân hủy theo quy định của Công ước Stockolm và tại một số quốc gia trên thế giới; Đề xuất nội dung quản lý các chất POP và chất ô nhiễm khó phân hủy tại Việt Nam theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

883 Kinh nghiệm quốc tế trong xác định khoảng cách an toàn về môi trường từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đến khu dân cư / ThS. Nguyễn Trung Thuận, ThS. Nguyễn Thị Ngọc Ánh, ThS. Nguyễn Thế Thông // Môi trường .- 2022 .- Số 1 .- Tr. 35-37 .- 628

Rà soát, phân tích, đánh giá các quy định khác nhau của các nước trên thế giới về khoảng cách an toàn môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh và khu dân cư sinh sống quanh khu vực nhạy cảm.

884 Thực trạng chất lượng môi trường không khí Việt Nam giai đoạn 2016-2020 và đề xuất giải pháp cải thiện trong 5 năm tới / GS. TSKH. Phạm Ngọc Đăng // Môi trường .- 2022 .- Số 1 .- Tr. 41-44 .- 363

Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu; Thực trạng môi trường không khí ở nước ta; Một số thách thức ô nhiễm không khí trong 5 năm tới; Kiến nghị các giải pháp chủ yếu để cải thiện môi trường không khí nước ta trong 5 năm tới.

886 Vai trò của cộng đồng doanh nghiệp và hộ gia đình tham gia quản lý chất thải rắn sinh hoạt và bảo vệ môi trường / GS. TS. Trần Hiếu Nhuệ, ThS. Nguyễn Quốc Công, Nguyễn Danh Trường, ThS. Phạm Thị Bích Thủy // Môi trường .- 2022 .- Số 1 .- Tr. 59-61 .- 363

Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt và bảo vệ môi trường; Một số khuyến nghị nhằm phát huy vai trò của doanh nghiệp và hộ gia đình tham gia quản lý chất thải rắn sinh hoạt và bảo vệ môi trường; Giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt và bảo vệ môi trường của cộng đồng doanh nghiệp, hộ gia đình.

887 Tổng quan về ứng dụng cảm biến sinh học trong lĩnh vực môi trường / Nguyễn Hồng Yến Nhi, Trịnh Thị Bích Huyền, Tôn Thiện Phương, Đặng Vũ Bích Hạnh // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 24 (374) .- Tr. 20-22 .- 363

Phân tích từng loại cảm biến sinh học dựa trên tế bào thường ứng dụng khá nhiều trong giám sát các chất ô nhiễm môi trường nhờ vào đặc tính đơn giản. Đối với các cấu tử ô nhiễm có nồng độ thấp thì cảm biến dựa trên enzyme.

889 Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện đa khoa huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội / Nguyễn Khắc Thành // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 24 (374) .- Tr. 35-38 .- 363

Trình bày kết quả nghiên cứu hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn y tế. Từ đó, đưa ra những kiến nghị để quản lý và xử lý chất thải rắn y tế hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế của các cơ sở y tế.

890 Ứng dụng chỉ số đa dạng sinh học và chỉ số môi trường để đánh giá chất lượng môi trường nước tại vùng biển ven bờ khu kinh tế Dung Quất, Quảng Ngãi / Nguyễn Kiều Hoa, Nguyễn Thị Thu Nhạn, Nguyễn Đình Tứ // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 24 (374) .- Tr. 39-41 .- 363

Xác định cấu trúc quần xã tuyến trùng, các chỉ số đa dạng sinh học của chúng và đánh giá được hiện trạng chất lượng nước thông qua sinh vật chỉ thị là quần xã Tuyến trùng tại vùng biển ven bờ khu kinh tế Dung Quất, Quảng Ngãi.