CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên
321 Nghiên cứu thử nghiệm chế tạo vật liệu hấp phụ biocomposite từ sét kaolin / Lê Thị Thảo Duyên, Hoàng Thị Thanh Thủy, Từ Thị Cẩm Loan, Phạm Hiển Quang // .- 2024 .- Số 5 (427) - Tháng 3 .- Tr. 72-74 .- 572
Trình bày kết quả nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ dạng lõi lọc từ hỗn hợp sét kaolin và vỏ trấu. Lõi lọc có kích thước phù hợp với bộ lọc nước thương mại đang được lưu hành trên thị trường.
322 Tối ưu hóa các yếu tố vận hành quá trình keo tụ điện hóa xử lý nước thải cơ sở sản xuất miếng nhựa bằng phương pháp RSM / Nguyễn Võ Quí Châu, Huỳnh Thị Ngọc Hân // .- 2024 .- Số 5 (427) - Tháng 3 .- Tr. 75-77 .- 572
Trong nghiên cứu này, RSM để tối ưu hóa các yếu tố vận hành quá trình keo tụ điện hóa với điện cực nhôm xử lý nước thải từ cơ sở tái chế nhựa dựa trên hiệu quả xử lý COD và TSS.
323 Hoạch định chính sách kích thích phát triển kinh tế tuần hoàn / Nguyễn Ngọc Trung // .- 2024 .- Số 6 (428) - Tháng 3 .- Tr. 31-32 .- 363
Trình bày hai vấn đề: hoạch định chính sách phát triển kinh tế tuần hoàn và khuyến khích thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
324 Ứng phó biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính : khó khăn và một số giải pháp / Nguyễn Hoàng // .- 2024 .- Số 6 (428) - Tháng 3 .- Tr. 46-48 .- 363
Trình bày vấn đề chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính; khó khăn và một số giải pháp trong công tác ứng phó.
325 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn của sinh viên : trường hợp nghiên cứu tại Đại học Cần Thơ / Trần Thị Yến Khoa, Nguyễn Công Thuận, Lê Ngọc Kiều // .- 2024 .- Số 6 (428) - Tháng 3 .- Tr. 51-53 .- 363
Đánh giá nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên trong việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. Từ đó, đề xuất giải pháp phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
326 Đánh giá ảnh hưởng của Bacillus subtilis chất lượng môi trường nước và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng / Lê Thị Phụng, Nguyễn Kỳ Phùng, Charlotte Hurel, Nguyễn Lữ Phương, Lê Thị Hiển Viên, Võ Minh Sơn // .- 2024 .- Số 6 (428) - Tháng 3 .- Tr. 54-56 .- 570
Xác định mật độ tối ưu của Bacillus subtills được phân lập từ ao nuôi tôm Cần Giờ lên chất lượng nước và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng.
327 Nghiên cứu dữ liệu 3D công trình xây dựng cấp độ chi tiết cao (LOD3) : trường hợp nghiên cứu tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh / Nguyễn Hữu Long, Phạm Thế Hùng // .- 2024 .- Số 6 (428) - Tháng 3 .- Tr. 42-43 .- 363
Trình bày kết quả xây dựng bộ dữ liệu 3D cấp độ LOD3 cho khu vực đô thị thuộc tp. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh với diện tích khoảng 1 km2 bằng các kết hợp công nghệ UAV, chụp ảnh mặt đất và quét Laser mặt đất.
328 Phong thủy trong quy hoạch sử dụng đất / Trần Hồng Quang // .- 2024 .- Số 7 (429) - Tháng 4 .- Tr. 44-45 .- 363
Xem xét thiết kế phong thủy cho quy hoạch sử dụng đất của Đại học Tài nguyên và Môi trường, thực hành sắp xếp các mảnh ghép trong không gian sống nhằm tạo sự cân bằng với thế giới tự nhiên bằng bản đồ bát quái, được coi là một cách để xác định và thay đổi vận mệnh và số phận của vùng đất.
329 Tìm hiểu công tác xử lý các khu, điểm, cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2018-2021 / Hồ Liên Huê // .- 2024 .- Số 7 (429) - Tháng 4 .- Tr. 49-51 .- 363
Tìm hiểu công tác rà soát, xử lý các khu, điểm, cơ sở gây ô nhiễm môi trường, những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai xử lý trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2018-2021. Qua đó, đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả công tác xử lý các khu, điểm, cơ sở gây ô nhiễm môi trường, giảm thiểu các tác động tiêu cực gây ra cho môi trường, hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.
330 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu : những tồn tại và giải pháp / Trường Hồng Phong, Lê Việt Thắng // .- 2024 .- Số 7 (429) - Tháng 4 .- Tr. 52-54 .- 628
Nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Kết quả góp phần đưa ra cái nhìn tổng quan về những tồn tại, bất cập trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Từ đó, đề xuất một số giải pháp cấp thiết nhằm giải quyết những tồn tại đó, nâng cao hiệu quả của công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt, góp phần phục vụ mục tiêu phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh.