CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên

  • Duyệt theo:
1561 Quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới và vấn đề có liên quan đến liên kết vùng tại Việt Nam / NCS. Vũ Lệ Hà // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 10 (288) .- Tr. 25 – 27 .- 363.7

Quy hoạch sử dụng đất hiện nay thực hiện phân vùng chức năng sử dụng đất theo không gian rất hạn chế, đa số các quy hoạch sử dụng đất chỉ chú ý đến việc phân bổ các chỉ tiêu loại đất, chưa quan tâm đến yếu tố dự trữ và bảo vệ đất; chưa có quy hoạch sử dụng đất cấp vùng lãnh thổ làm giảm tính liên kết và tính định hướng giữa quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Từ những phân tích trên đưa ra các bài học kinh nghiệm cho việc giải quyết các vấn đề quy hoạch sử dụng đất vùng lãnh thổ tại Việt Nam.

1562 Xây dựng chiến lược tăng trưởng xanh vì mục tiêu phát triển bền vững đất nước / Nguyễn Hồng Quang // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 7 (285) .- Tr. 11 – 13 .- 363.7

Nêu con đường phát triển nhanh và bền vững, thách thức và thời cơ cho các doanh nghiệp và ba nhiệm vụ của chiến lược tăng trưởng xanh.

1563 Gìn giữ sinh thái môi trường vịnh Vân Phong / Dư Văn Toán // Du lịch Việt Nam .- 2018 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 16-18 .- 363

Phân tích các tác động đối với hệ sinh thái biển, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên môi trường biển khu vực này.

1564 Ảnh hưởng tiêu cực hạ thấp và phục hồi mực nước do khai thác nước ngầm trong các khu vực đô thị / TS. Tạ Thị Thoảng, ThS. Vũ Thị Hồng Cẩm // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 6 (284) .- Tr. 30 – 32 .- 363.7

Trình bày tổng quan về tình hình khai thác và sử dụng nước ngầm trong nước và trên thế giới; Ảnh hưởng của hạ thấp mực nước do khai thác nước ngầm; Sự phục hồi mức nước của các tầng chứa nước và các vấn đề phát sinh.

1565 Đánh giá khả năng xử lý chất ô nhiễm của các dòng thải sản xuất Chitin theo phương pháp hóa học cải tiến có thu hồi khi sử dụng Chitosan / Trần Nguyễn Vân Nhi, Lương Trung Hiếu, Trương Anh Thụy,... // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 6 (284) .- Tr.27 – 29 .- 363.7

Nghiên cứu áp dụng Chitosan như là một chất keo tụ sinh học cho 2 loại hỗn hợp dòng thải đậm đặc. Nghiên cứu tiến hành tiền xử lý bằng cách chỉnh pH tối ưu = 4. Sau đó dùng chitosan keo tụ loại bỏ các chất hữu cơ và vô cơ còn trong nước, được khảo sát qua các chỉ tiêu: COD, TKN, TP, TSS, Ca. Kết quả cho thấy, Chitosan có độ nhớt cao hiệu quả hơn và hỗ hợp 6 dòng thải cho thấy kết quả tốt hơn 4 dòng thải, xử lý COD hiệu quả hơn 22,53%, TKN cao hơn 13,77%, NH4 +_N cao hơn 17,11 và Ca cao hơn 22, 48.

1567 Ô nhiễm nước và sự cần thiết xây dựng Luật kiểm soát ô nhiễm nước tại Việt Nam / Nguyễn Ngọc Lý // Môi trường .- 2018 .- Số 3 .- Tr.18 – 21 .- 363.7

Trình bày hệ thống pháp luật liên quan tới hành vi xả thải, thực tiễn ô nhiễm nước và kiểm soát ô nhiễm nước hiện nay và sự cần thiết phải xây dựng Luật kiểm soát ô nhiễm nước tại Việt Nam.

1568 Phân vùng chức năng sinh thái định hướng phát triển bền vững kinh tế- xã hội trong bối cảnh biến đổi khí hậu huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định / Khuất Thị Hồng // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 6 (284) .- Tr. 22 – 24 .- 363.7

Trên cơ sở phân tích tiềm năng đất đai, tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và khả năng thích ứng của địa phương, các phương án định hướng không gian phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội trong bối cảnh biến đổi khí hậu được đưa ra. Trong đó, mỗi không gian được định hướng tổng hợp trên cơ sở lồng ghép định hướng ưu tiên SDĐ và định hướng giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu.

1569 Phòng ngừa là cách bảo vệ tốt nhât – Áp dụng kinh nghiệm quốc tế để đổi mới phương thức bảo vệ môi trường ở Việt Nam / TS. Trần Hồng Hà, TS. Michael Parsons // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 6 (284) .- Tr.13 – 18 .- 363.7

Thời gian gần đây, khi đầu tư ngày càng gia tăng vào các ngành công nghiệp phát sinh khối lượng thải lớn, Việt Nam cần học hỏi những kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới để tăng cường khả năng kiểm soát ô nhiễm và ứng phó hiệu quả với những thảm họa môi trường công nghiệp.

1570 Phân tích mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng, phát thải khí CO2 và HDI tại một số quốc gia châu Á / Trần Văn Nguyện, Đinh Hồng Linh, Trần Văn Quyết // Nghiên cứu Kinh tế - Jabes .- 2018 .- Số 249 tháng 03 .- Tr. 56-72 .- 363.72

Nghiên cứu nhằm gợi ý một phương pháp thích hợp hơn để phân tích mối quan hệ giữa năng lượng, khí CO2 thải ra môi trường và chỉ số phát triển con người thông qua việc áp dụng các phương pháp dựa trên lợi thế dữ liệu bảng tại 27 quốc gia châu Á. Phát hiện chính của nghiên cứu cho thấy sự tăng lên trong chỉ số phát triển con người đi cùng mức tiêu thụ năng lượng ít hơn ở nhóm quốc gia có thu nhập cao so với nhóm quốc gia có thu nhập trung bình. Kết quả nghiên cứu chỉ ra tiêu thụ năng lượng và phát thải khí CO2 không có ý nghĩa thống kê làm thay đổi chỉ số phát triển con người trong ngắn hạn, nhưng về lâu dài chúng góp phần đáng kể nâng cao phát triển con người. Nói chung, tiêu thụ năng lượng góp phần làm suy thoái môi trường, đồng thời có ảnh hưởng lớn đến tăng chỉ số phát triển con người, tuy nhiên, tiêu thụ năng lượng cao không có ý nghĩa thống kê đóng góp vào việc duy trì chỉ số phát triển con người cao trong ngắn hạn. Do đó, các nhà hoạch định chính sách nên xem xét mối quan hệ giữa chúng nhằm hướng đến phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.