CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Du Lịch

  • Duyệt theo:
11 Đề xuất giải pháp thu hút khách du lịch Âu - Mỹ đến Đà Nẵng sau dịch COVID-19 / Vũ Thị Lành, Nguyễn Văn Khuy, Nguyễn Thị Tuyết, Trần Thị Vân Anh // .- 2021 .- Số 03(46) .- Tr. 119-129 .- 910

Đánh giá các lý thuyết liên quan đến động lực của khách hàng để thấy rõ lực đẩy (push factors) và lực kéo (pull factors) với đối tượng khách phương Tây. Đề cao nghiên cứu các nhân tố như tự khám phá (self-exploration), uy tín (prestige) và tự khẳng định giá trị bản thân (self-value expression).

12 Kinh nghiệm một số nước châu Á về phát triển du lịch làng nghề và gợi ý cho Việt Nam / Nguyễn Quang Vũ, Trần Thị Tú Nhi // .- 2021 .- Số 03(46) .- Tr. 130-136 .- 910

Phân tích những chính sách và các mô hình phát triển du lịch làng nghề tại một số nước Châu Á, bài viết đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch làng nghề tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay, góp phần nâng cao hiệu quả khai thác hoạt động du lịch và bảo tồn những giá trị truyền thống của nước nhà.

13 Testing the tourism - led growth hypothesis for Vietnam = Kiểm định giả thuyết tăng trưởng kinh tế dẫn dắt phát triển du lịch tại Việt Nam / Phan Nguyen Bao Hoang, Le Duc Toan // .- 2021 .- Số 02(45) .- P. 141-151 .- 910

The study empirically investigate the relationship between tourism receipts, exchange rate and economic growth in the period 1990-2017 and define whether the tourism -led growth (TLG) hypothesis for Vietnam. The study implements Vector Error correction Model, Granger causality tests, variance decomposition with data in the periods 1990 -2017.

14 Smart tourism : a case study of Da Nang city = Du lịch thông minh : trường hợp nghiên cứu tại thành phố Đà Nẵng / Ho Su Minh Tai, Vo Duc Hieu, Dang Thi Thuy Trang // .- 2021 .- Số 03(46) .- P. 60-72 .- 910

By using qualitative research methods of comparing and contrasting some experiences from various smart-tourism models of China and Korea, this study may be able to help Da Nang city improve its image significantly and foster guests’ experiences as well.

15 The impacts of outsourcing on the performance and service quality of restaurants : a case study of Danang City = Tác động của việc thuê ngoài đến hiệu quả hoạt động và chất lượng dịch vụ của nhà hàng : trường hợp nghiên cứu tại thành phố Đà Nẵng / Le Dinh An, Tran Thi My Linh // .- 2021 .- Số 03(46) .- P. 73-79 .- 910

Providing readers the evaluation of the impacts of outsourcing in the hospitality industry on performance and service quality within the context that restaurants and hotels are short of staffs post COVID-19 after they attempted to cut down a number of employees in order to reduce the operational costs and maintain the operations of business establishments. Therefore, managers can utilize this approach to fill up their role positions in a short-term and gradually seek other alternative stable and skillful labours in the long-term.

16 Địa lý nghệ thuật : khái niệm và ứng dụng ở Việt Nam / Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Thu Nhung, Đậu Thị Hòa, Trần Thị Mai Phương, Phạm Hương Giang // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2024 .- Số 4 .- Tr. 110-117 .- 910

Dựa vào tài liệu thứ cấp, phương pháp phân tích, xử lý, tổng hợp và kiến thức chuyên gia bài viết đưa ra cái nhìn tổng quan và quan điểm về địa lý nghệ thuật, làm rõ vai trò của địa lý nghệ thuật trong quá trình hình thành nhân cách con người, tôn vinh bản sắc văn hóa vùng miền và truyền tải thông điệp pháp lý.

17 Những giá trị nổi bật của cảnh quan Karst tỉnh Quảng Bình / Trương Thị Thanh Tuyền // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2024 .- Số 2 .- Tr. 39-48 .- 910

Trên cơ sở phân tích và tổng hợp nhiều nguồn cơ sở dữ liệu cũng như khảo sát thực tế trên địa bàn tỉnh, tác giả đã khái quát một số giá trị nổi bật và độc đáo của cảnh quan karst. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cảnh quan karst Quảng Bình không chỉ mang lại trải nghiệm tuyệt vời về thiên nhiên mà còn đóng góp nhiều giá trị về kinh tế, lịch sử, văn hóa, đa dạng sinh học và nghiên cứu - giáo dục.

18 Du lịch Việt Nam tham gia chuỗi giá trị toàn cầu / Lê Hồng Ngọc // .- 2022 .- Số 4 .- Tr. 70-79 .- 910

Chỉ ra một số vấn đề trong quá trình tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của du lịch Việt Nam, đồng thời đưa ra một số đề xuất nâng cao hiệu quả tham gia chuỗi giá trị toàn cầu trong bối cảnh hiện nay cho du lịch Việt Nam.

19 Kinh nghiệm xây dựng, khai thác bảo tàng thủy điện cho phát triển du lịch trên thế giới và gợi mở cho khu du lịch hồ Hòa Bình / Hoàng Thị Thu Hương // .- 2022 .- Số 4 .- Tr. 54-62 .- 910

Bài báo đề xuất xây dựng mô hình Bảo tàng thủy điện Hòa Bình. Bảo tàng là trung tâm hội tụ các giá trị kiến thức về ngành công nghệ năng lượng thủy điện, từ đó lan tỏa các giá trị thông qua trải nghiệm thực tế của du khách.

20 Liên kết vùng trong phát triển du lịch tỉnh Lào Cai: Thực trạng và giải pháp / Hứa Tân Hưng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 280 .- Tr. 41-45 .- 910

Lào Cai là vùng đất giàu tiềm năng và có lợi thế để phát triển du lịch, tuy nhiên, các hoạt động du lịch ở đây vẫn mang tính chất đơn lẻ, manh mún, thiếu sự liên kết trong phạm vi nội vùng và liên vùng. Và chưa có sự liên kết vùng chặt chẽ trong hoạt động du lịch. Do vậy, trong thời gian tới, để phát triển du lịch gắn với liên kết vùng là chìa khóa để các địa phương nói chung và Lào Cai nói riêng phát triển và triển khai đa dạng những hoạt động và sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn, từ đó đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy các ngành và lĩnh vực khác phát triển. Bài viết sau đây sẽ làm rõ hơn về vấn đề này.