CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
871 Một số cải cách giáo dục Đại học tại Nam Phi / Nguyễn Thị Hằng // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2022 .- Số 9 (205) .- Tr. 44-54 .- 370

Cải cách giáo dục là một nhu cầu cấp thiết của xã hội hiện đại, do đó mỗi quốc gia đều lựa chọn cho mình một mô hình, hay một phương thức giáo dục nhất định với mục tiêu thay đổi nền giáo dục đã lỗi thời không còn phù hợp. Từ đó bài viết đưa ra một số nhận xét về các nội dung cải cách kể trên nhằm đưa ra những mặt được, mặt hạn chế của nền giáo dục đại học sau khi chế độ Apartheid sụp đổ.

872 Hợp tác giữa EU – Châu Phi về ứng phó biến đổi khí hậu và một số hàm ý chính sách cho Việt Nam / Lê Vân // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2022 .- Số 10 (206) .- Tr. 53-58 .- 327

Nghiên cứu và làm rõ một số biểu hiện, tác động của biến đổi khí hậu tại Châu Phi và sự cần thiết hợp tác giữa EU và châu Phi trong ứng phó với biến đổi khí hậu. Đặc biệt là làm rõ sự thiết lập cơ chế hợp tác, hình thức và công cụ hợp tác về ứng phó với biến đổi khí hậu giữa EU và châu Phi. Qua đó, đưa ra một số hàm ý chính sách hợp tác trong ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam hiện nay

873 Cạnh tranh địa chính trị giữa Mỹ, Nga và Trung Quốc tại Châu Phi hiện nay / Phạm Tiến, Phạm Thị Kim Huế // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2022 .- Số 11 (207) .- Tr. 3-16 .- 327

Trình bày nguyên nhân cạnh tranh địa chính trị giữa Mỹ, Nga và Trung Quốc tại Châu Phi. Phân tích thực trạng quan hệ giữa Mỹ, Nga và Trung Quốc với Châu Phi. Phân tích về cạnh tranh địa chính trị giữa Mỹ, Nga và Trung Quốc tại Châu Phi.

874 Kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng các bộ chỉ số đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội / Phạm Tiến, Phạm Thị Kim Huế // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2022 .- Số 12 (208) .- Tr. 3-16 .- 327

Tìm hiểu kinh nghiệm xây dựng các bộ chỉ số này nhằm chỉ ra những đặc điểm chính, chiều cạnh, chỉ tiêu và lưu ý quan trọng làm cơ sở cho việc xây dựng một số chỉ số tương tự ở Việt Nam.

875 Thực trạng và triển vọng hợp tác thương mại – đầu tư giữa Việt Nam và UAE / Trần Kim Bá, Nguyễn Trung Tuyến // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2023 .- Số 12 (208) .- Tr. 44-51 .- 327

Tìm hiểu nhu cầu thúc đẩy hợp tác thương mại – đầu tư giữa Việt Nam và UAE, đánh giá về thực trạng hợp tác thương mại – đầu tư giữa hai nước giai đoạn 2010-2020, để từ đó dự báo về triển vọng đến năm 2030.

876 Thực trạng tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam / Nguyễn Tất Thắng, Nguyễn Đình Cơ // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2023 .- Số 2 (275) .- Tr. 3-10 .- 327

Tìm hiểu vài nét về Tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam. Phân tích những thách thức của khu vực Tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam. Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển Tam giác phát triển.

877 Tạo thuận lợi số cho thương mại của các nước Asean / Nguyễn Thị Thanh Mai, Vũ Thanh Hương, Phạm Quỳnh Anh // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2023 .- Số 2 (275) .- .- 327

Giới thiệu một số khái niệm liên quan đến tạo thuận lợi số cho thương mại. Trình bày phương pháp nghiên cứu và số liệu. Phân tích thực trạng thực hiện tạo thuận lợi thương mại số của các nước Asean. Đánh giá chung về tình hình thực hiện thuận lợi số cho thương mại và hàm ý cho các nước Asean.

878 Hợp tác quốc tế trong phát triển giáo dục nghề nghiệp ở công hòa dân chủ nhân dân Lào / Lê Hòa // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2023 .- Số 2 (275) .- .- 327

Phân tích thực trạng hợp tác quốc tế giữa Lào và một số nước phát triển giáo dục nghề nghiệp, trên cơ sở đó nêu lên những hàm ý cho Việt Nam trong hợp tác với Lào về giáo dục nghề nghiệp thời gian tới.

879 Đảng cộng sản Việt Nam với vấn đề lập lại hòa bình và tái thiết đất nước Campuchia (1979-1989)/ / Hoàng Thị Thúy // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2023 .- Số 2 (275) .- Tr. 33-42 .- 327

Khái quát hoàn cảnh Việt Nam và Campuchia sau năm 1975, những quan điểm chỉ đạo và giải pháp của Đảng cộng sản Việt Nam trong việc góp phần lập lại hòa bình và tái thiết đất nước Campuchia giai đoạn 1979-1989.

880 Khám phá các yếu tố tác động đễn chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục Đại học tại Việt Nam / Lê Thị Hoài // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 628+629 .- Tr. 4-6 .- 378

Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam thông qua khảo sát các nhà quản lý giáo dục, các giảng viên và người học. Bài viết đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 thành phần với tổng 25 biến quan sát, trong đó 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc.