CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
571 Nghệ thuật trần thuật trong tiểu thuyết về đề tài chiến tranh biên giới Tây Nam / Nguyễn Thị Phương Nghi // .- 2023 .- Số 28 .- Tr. 76 - 85 .- 895.92244
Trần thuật là một hệ thống tổ chức tác phẩm phức tạp, trong đó, người trần thuật sẽ xâu chuỗi những sự kiện trong câu chuyện theo ý mà họ mong muốn. Trong sự vận động và phát triển của văn học Việt Nam sau năm 1986, nghệ thuật trần thuật cũng có những cách tân đáng ghi nhận. Các sáng tác mang cảm quan hậu hiện đại mang đậm dấu ấn của phương diện nghệ thuật này. Trong bài viết, khai thác hai phương diện nghệ thuật trần thuật là phi tuyến tính chiến lược trần thuật và thủ pháp viễn, cận đậm chất điện ảnh trong tiểu thuyết về đề tài chiến tranh biên giới Tây Nam nhằm soi chiếu ý nghĩa của chúng trong việc biểu hiện những vấn đề con người trong và sau chiến tranh.
572 Ngôn ngữ mảnh vỡ trong tiểu thuyết của John Maxwell Coetzee / Bùi Điền Nguyên // .- 2023 .- Số 28 .- Tr. 87 - 98 .- 895.92244
John Maxwell Coetzee là niềm tự hào của Nam Phi khi được xướng tên là chủ nhân của giải Nobel Văn học 2003. Tiểu thuyết của ông phục dựng một thế giới trúc trắc, hỗn độn, đầy phí lí của xã hội Nam Phi trong giai đoạn ngự trị và hậu kỳ Apartheid. Sống trong bối cảnh đó, con người tồn tại là những mảnh vỡ, vừa là chứng nhân vừa là nạn nhân của Apartheid. Từ đây, con người bất lực trong giao tiếp, mang tâm lí hoài nghi, thốt ra những câu từ rời rạc, đứt gãy, sai lạc và ngẫu nhiên. Nghiên cứu tiểu thuyết của Coetzee ở phương diện ngôn ngữ, người viết mong muốn chỉ ra những vỉa tầng nội dung được nhà văn ẩn giấu đằng sau lớp ngôn ngữ mảnh vỡ của nhân vật; đồng thời khám phá, khai thác các thông điệp tư tưởng mà nhà văn gửi gắm.
573 Đối chiếu ẩn dụ ý niệm “người đàn ông là lửa” trong văn học Việt Nam và Mỹ thế kỷ XX / Trần Thị Bích Lan // .- 2023 .- Số 343 - Tháng 8 .- Tr. 110-116 .- 400
Phân tích, đối chiếu ẩn dụ ý niệm người đàn ông là lửa trong các tác phẩm văn học Việt Nam và Mỹ thế kỉ XX nhằm tìm ra các điểm tương đồng và khác biệt trong cách sử dụng ẩn dụ ý niệm này trong hai ngôn ngữ. Từ đó làm sáng tỏ đặc trưng ngôn ngữ, văn hóa và tư duy dân tộc của hai cộng đồng trong cách tri nhận về phạm trù này.
574 Những kết hợp đặc biệt trong cụm từ chính phụ tiếng Việt / Trần Kim Phượng // .- 2023 .- Số 341 - Tháng 6 .- Tr. 14-21 .- 400
Phân tích và bàn tới những kết hợp đặc biệt những ngoại lệ: Định từ và số từ chuyên phụ cho danh từ lại đi với động từ/ tính từ; Phó từ chuyên phụ cho động từ/ tính từ lại đi với danh từ. Câu hỏi đặt ra là các kết hợp trái quy tắc đó có làm thay đổi bản chất từ loại từ không? Cần phải lí giải chúng như thế nào?.
575 Từ vựng học thuật trong giáo trình dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ / Phạm Thị Hà, Su Chih Chen // .- 2023 .- Số 341 - Tháng 6 .- Tr. 31-38 .- 400
Tập trung khảo sát hệ thống từ vựng học thuật trong một bộ giáo trình dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ được sử dụng phổ biến nhất hiện nay tại Hà Nội. Từ đó, xem xét và đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu người học cũng như mức độ đáp ứng khung năng lực của hệ thống từ vựng học thuật đang được khai thác và sử dụng trong các giáo trình dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ hiện nay. Bài viết cũng bước đầu đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống từ vựng học thuật phù hợp trong tài liệu giảng dạy và giáo trình dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ.
576 Ngữ nghĩa – ngữ pháp của từ lòng trong tiếng Việt / Vũ Ngọc Hoa // .- 2023 .- Số 341 - Tháng 6 .- Tr. 39-43 .- 400
Về phương diện nghĩa, lòng là một từ nhiều nghĩa biểu vật và nhiều nghĩa biểu niệm. Lòng biểu trưng cho tình cảm, ý chí của con người và thể hiện đặc trưng văn hóa – dân tộc Việt. Các nét nghĩa khác nhau trong cấu trúc biểu niệm của từ lòng quy định cách thức kết hợp nó với các từ khác trong câu. Chức vụ khá phổ biến của từ lòng trong câu là chức vụ chủ ngữ và bổ ngữ.
577 Dòng thời gian tinh thần trong tiếng Việt / Lê Thị Cẩm Vân // .- 2023 .- Số 341 - Tháng 6 .- Tr. 44-50 .- 400
Trên cơ sở cứ liệu ngôn ngữ, bài viết phân tích đặc điểm của dòng thời gian tinh thần trong tiếng Việt. Trong quá trình phân tích, tác giả có liên hệ, đối chiếu tiếng Việt với ngôn ngữ khác để làm nổi bật đặc điểm của tiếng Việt.
578 Đặc điểm cú pháp của các thành phần trong kết cấu gây khiến với làm trong tiếng Việt / Đỗ Thị Phương Thúy // .- 2023 .- Số 341 - Tháng 6 .- Tr. 51-59 .- 400
Nghiên cứu về đặc điểm cú pháp của các kết cấu gây khiến có động từ make. Cụ thể đặc điểm hình thái cú pháp của các thành phần trong kết cấu gây khiến như khiến thể, vị từ gây khiến “make”, “bị” khiến thể, vị từ kết quả sẽ được phân tích và làm rõ.
579 Khái niệm và loại hình từ điển ngôn ngữ / Hoàng Thị Nhung // .- 2023 .- Số 341 - Tháng 6 .- Tr. 60-69 .- 400
Nghiên cứu và tìm hiểu về khái niệm chung, cách phân loại các từ điển ngôn ngữ và khái niệm về các tiểu loại từ điển ngôn ngữ đó nhằm góp phần dựng lên một bức tranh với các đường nét cơ bản về loại từ điển này.
580 Sự tiếp thu hành động hướng ở kết cấu vận động chứa động từ đi trong tiếng Việt của sinh viên Hàn Quốc / Chu Phong Lan, Phan Trang // .- 2023 .- Số 341 - Tháng 6 .- Tr. 70-76 .- 400
Phân tích và đưa ra những kết quả ban đầu về quá trình tiếp thu kết cấu vận động chứa từ đi của sinh viên người Hàn, đồng thời chỉ ra quá trình đó chịu sự chi phối như thế nào của các yếu tố về loại hình học, kết cấu cú pháp.