CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
3281 Bàn về căn cứ nhận diện mối quan hệ công ty mẹ - công ty con / Nguyễn Thị Phương Hà // Nhà nước và pháp luật .- 2017 .- Số 6 (350) .- Tr. 57-62 .- 340

Phân tích cách thức quy định các căn cứ để nhận diện mối quan hệ công ty mẹ - công ty con của pháp luật doanh nghiệp Việt Nam, từ đó nêu ra những bất cập và đề xuất một số giải pháp khắc phục.

3282 Hành vi cung cấp thông tin trong Dự thảo Luật Cạnh tranh / Trần Việt Dũng, Phạm Hoài Huấn // Nhà nước và pháp luật .- 2017 .- Số 6 (350) .- Tr. 63-68 .- 340

Đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện qui định về hành vi trao đổi thông tin trong Dự thảo Luật Cạnh tranh.

3284 Thỏa thuận lựa chọn tòa án theo Nghị định Brussels I Recast – một số kinh nghiệm cho Việt Nam / Phan Hoài Nam // Nhà nước và pháp luật .- 2017 .- Số 6 (350) .- Tr. 75-84 .- 340

Nghiên cứu và phân tích các quy định trong Nghị định Brussels I Recast về vấn đề thỏa thuận lựa chọn tòa án ngày càng được mở rộng, đặc biệt là những quy định điều chỉnh về điều kiện hiệu lực của thỏa thuận nhằm tìm kiếm những giải pháp có thể tham khảo cho Việt Nam.

3285 Ẩn dụ tri nhận về “Mẹ” trong những bài hát tiếng Việt nửa cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI / Nguyễn Thành Thái // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 5(259) .- Tr. 59-62 .- 400

Xuất phát từ góc nhìn ẩn dụ tri nhận, mong đợi sẽ đem đến cho người đọc có them hiểu biết để tri nhận về “mẹ” và hiểu rõ hơn hình ảnh người mẹ Việt Nam thông qua ca từ trong các bài hát tiếng Việt.

3286 Biểu đạt quyền lực trong lời đánh giá của giám khảo truyền hình thực tế / Trần Thị Thanh Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 4(258) .- Tr. 16-24 .- 400

Tập trung tìm hiểu những điểm khác nhau trong biểu hiện quyền lực của lời đánh giá bằng tiếng Việt và bằng tiếng Anh trên hai chương trình Truyền hình thực tế ở Việt Nam và ở Mỹ.

3287 Bất cập trong các quy định về lựa chọn biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hoạt động cấp tín dụng / Viên Thế Giang // Luật học .- 2017 .- Số 4 (203) .- Tr. 3-14 .- 340

Chỉ ra một số điểm bất cập, hạn chế hoặc không thống nhất trong quy định hiện hành liên quan đến quyền lựa chọn biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hoạt động cấp tín dụng và kiến nghị các biện pháp để khắc phục.

3288 Về việc sử dụng từ, thuật ngữ pháp lí và cách diễn đạt trong một số quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 / Trần Thị Huệ, Vũ Thị Hồng Yến // Luật học .- 2017 .- Số 4 (203) .- Tr. 15-24 .- 340

Làm rõ sự thiếu thống nhất trong việc sử dụng một số từ, thuật ngữ pháp lí và cách diễn đạt trong một số quy định của Bộ luật dân sự năm 2015, trên cơ sở đó góp ý hoàn thiện.

3289 Tính thống nhất giữa Bộ luật hình sự năm 2015 với Luật công nghệ thông tin và một số đề xuất / Nguyễn Văn Hương // Luật học .- 2017 .- Số 4 (203) .- Tr. 25-35 .- 340

Phân tích, đánh giá tính thống nhất giữa quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 với các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật công nghệ thông tin và một số đề xuất hoàn thiện.

3290 Công nhận, cho thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài theo Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 / Nguyễn Thái Mai // Luật học .- 2017 .- Số 4 (203) .- Tr. 36-44 .- 340

Phân tích một số điểm mới, nêu những điểm hạn chế của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài tại Việt Nam và đề xuất giải pháp hoàn thiện.