CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
1351 Biểu tượng Núi Đá – sự tái sinh trong ngưỡng vọng của truyền thuyết dân gian Việt Nam / Nguyễn Thị Quỳnh Hương // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 2(600) .- Tr. 37-45 .- 800.01

Biểu tượng núi đá trong truyền thuyết dân gian lưu lại dấu ấn của sự giao thoa tín ngưỡng, văn hóa ở Việt Nam và sức mạnh của nhân vật lịch sử, của cộng đồng dân tộc. Núi đá là một dạng thức của đá, do đó biểu tượng núi đá cũng vừa có những lớp nghĩa mang tính phổ quát của đá vừa chứa những lớp nghĩa riêng.

1352 Ý thức nữ quyền trong văn học Việt Nam / Hồ Tiểu Ngọc // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 2(600) .- Tr. 63-73 .- 800.01

Thông qua hình tượng và diễn ngôn mang phẩm tính nữ quyền khác nhau trong các tác phẩm tiêu biểu, bài viết khái lược quá trình hình thành và phát triển ý thức nữ quyền trong văn học Việt Nam.

1353 Sự chuyển vị trong phương ngữ Nam Bộ / Đặng Ngọc Lệ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 2(322) .- Tr. 9-13 .- 400

Từ khảo sát đặc điểm ở các bình diện từ vựng – ngữ nghĩa, ngữ âm, bài viết rút ra các đặc trưng khu biệt của sự chuyển vị trong phương ngữ Nam Bộ. Sự chuyển vị là một trong những đặc điểm nổi bật của phương ngữ Nam Bộ.

1354 Sự đồ chiếu từ không gian lên thời gian trong tiếng Việt / Lê Thị Cẩm Vân, Trương Thị Nhàn // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 2(322) .- Tr. 14-22 .- 400

Phân tích sự đồ chiếu từ không gian sang thời gian trong tiếng Việt trên cơ sở khái quát các mô tả về khung quy chiếu không gian trong ngôn ngữ này. Sự đồ chiếu từ không gian sang thời gian được cho là có tính phổ niệm và có sự biến thiên giữa các ngôn ngữ khác nhau.

1355 Ẩn dụ ý niệm con người là thực thể sống dưới nước trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt / Ngô Tuyết Phương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 2(322) .- Tr. 23-28 .- 400

Bài viết căn cứ vào mô hình ẩn dụ cấu trúc, trong đó, dạng ẩn dụ ý niệm tiêu biểu mà miền nguồn là “thực thể sống dưới nước” với các đặc trưng trong môi trường nước … tạo nên các ánh xạ sang miền đích “con người”. Thông qua việc tổ chức lược đồ ánh xạ của ẩn dụ ý niệm, bài viết nêu lên kiểu tư duy đặc thù trong cấu trúc ý niệm mang tính phổ quát, đặc trưng trong tư duy văn hóa Việt.

1356 Kinh nghiệm phát triển nguồn năng lượng tái tạo ở Ấn Độ và gợi ý cho Việt Nam / Nguyễn Văn Linh, Phạm Quang Linh // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2021 .- Số 10(107) .- Tr. 9-15 .- 327

Phân tích các chính sách thúc đẩy phát triển nguồn năng lượng tái tạo của Ấn Độ và đưa ra gợi ý cho Việt Nam trong chiến lược phát triển năng lượng tái tạo bền vững.

1357 Cấu trúc an ninh khu vực Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương : phân tích dưới lăng kính lý thuyết phức hệ an ninh khu vực / Đỗ Khương Mạnh Linh // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2021 .- Số 10(107) .- Tr. 25-32 .- 327

Phân tích các yếu tố hội tụ và phân kỳ ở khu vực Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương nhằm làm rõ sự hình thành cấu trúc an ninh khu vực này. Phức hệ an ninh khu vực Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương là cấu trúc an ninh khu vực mới nổi được xem xét dưới góc độ lý thuyết phức hệ an ninh khu vực của Buzan và Weaver.

1358 Quan hệ kinh tế Việt Nam – Sri Lanka : thực trạng và triển vọng / Nguyễn Đắc Tùng // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2014 .- Số 11(108) .- Tr. 43-50 .- 327

Phân tích thực trạng và triển vọng quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Sri Lanka trên các lĩnh vực thương mại và đầu tư. Sri Lanka và Việt Nam có mối quan hệ kinh tế lâu đời, bắt nguồn từ giao lưu thương mại thời kỳ đầu Công nguyên.

1359 Quan hệ chính trị - ngoại giao Thái Lan – Trung Quốc trong bối cảnh đại dịch Covid-19 (2019-2021) / Hà Lê Huyền // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2021 .- Số 11(108) .- Tr. 60-66. .- 327

Phân tích quan hệ chính trị - ngoại giao giữa Trung Quốc và Thái Lan trong bối cảnh đại dịch Covid-19 đang trở thành cuộc khủng hoảng toàn cầu để làm rõ vị trí và nhu cầu hợp tác của hai nước, từ đó nhận diện sự tiến triển trong quan hệ chính trị - ngoại giao, sự tác động tới quan hệ kinh tế nhằm khẳng định mối quan hệ tin cậy và khăng khít của Thái Lan – Trung Quốc trong giai đoạn hiện nay.

1360 Một số đặc điểm về hợp tác giáo dục đại học Việt Nam – Hoa Kỳ (1995-2016) / Nguyễn Thị Huyền Thảo // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2021 .- Số 11(108) .- Tr. 67-74 .- 327

Phân tích một số đặc điểm của hợp tác giáo dục đại học Việt Nam – Hoa Kỳ (1995-2016) nhằm bổ sung khoảng trống trong nghiên cứu và đóng góp tư liệu cho việc nghiên cứu sâu hơn về sau.