CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
1351 Hiện tượng dung hợp văn học đại chúng – thuần túy/ tinh hoa : đối chiếu Hạ đỏ của Nguyễn Nhật Ánh, Tugumi của Y. Banana từ góc nhìn mạn họa thiếu nữ Nhật Bản / Nguyễn Thị Mai Liên // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 1(599) .- Tr. 13-20 .- 800.01
Bài viết so sánh những net tương đồng giữa hai tác phẩm từ góc nhìn hội họa manga shoujo để lí giải khả năng phổ biến rộng rãi trong độc giả đại chúng. Từ đó, bài viết đi đến khẳng định, dung hợp văn học đại chúng và thuần túy/ tinh hoa là một nguyên nhân quan trọng tạo nên sức hấp dẫn rộng rãi, sức sống lâu bền của những nhà văn lớn đã xác lập được vị thế của mình trên bản đồ văn học khu vực và thế giới.
1352 Tiêu diễn ngôn từ các cộng đồng thiểu số : đặt cạnh nhau có mẫu anh hùng trong Trái tim hổ của Nguyễn Huy Thiệp và Viên ngọc trai của John Steinback / Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Kim Ngân // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 1(599) .- Tr. 21-29 .- 800.01
Phân tích và diễn giải quá trình của phương thức “tái huyền thoại hóa” trong văn học hiện đại Đông – Tây và cho thấy sự trỗi dậy/ thách thức của các “diễn ngôn nhỏ” từ các cộng đồng thiểu số trong bối cảnh đối thoại văn hóa song hành cùng xu hướng toàn cầu hóa.
1353 Phác thảo một vài ẩn dụ thiên nhiên trong sáng tác của Ngô Minh Ích và Nguyễn Ngọc Tư qua góc nhìn phê bình sinh thái / Trịnh Thùy Trang // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 1(599) .- Tr. 101-110 .- 800.01
Tìm hiểu và kiến giải những ẩn dụ của tự nhiên như biểu tượng của nước, văn hóa tộc người, sự gắn kết giữa loài vật và con người gắn với tư duy mĩ học và truyền thống văn hóa của từng cộng đồng người ở Đài Loan và Việt Nam.
1354 Văn học dịch Đài Loan ở Việt Nam (Hai mươi năm đầu thế kỉ XXI) / Lê Thị Dương // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 1(599) .- Tr. 78-89 .- 800.01
Trình bày kết quả khảo sát về hoạt động dịch thuật văn học Đài Loan ở Việt Nam trong 20 năm đầu thế kỉ XXI, bao gồm thống kê về các tác giả, tác phẩm, thể loại. Từ đó đánh giá và kiến giải về một số chuyển biến trong xu hướng dịch thuật, xu hướng tiếp nhận, các tác phẩm, tác giả, hiện tượng nổi bật, sự tương tác giữa các bình diện tiếp nhận trong cùng một bối cảnh lịch sử, văn hóa.
1355 Văn học bản địa Đài Loan dưới góc nhìn đa chiều của các kiến tạo văn học sử / Nguyễn Thu Hiền // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 1(599) .- Tr. 58-68 .- 800.01
Tiến hành khảo sát các nghiên cứu về lịch sử văn học Đài Loan ở Đài Loan, ở Trung Quốc cũng như khảo sát quá trình văn học Đài Loan được quan tâm nghiên cứu ở Việt Nam để thấy được những tiếp cận khác nhau trong nhận diện về sự hình thành, phát triển cũng như những đặc trưng bản địa của văn học Đài Loan.
1356 Chiến binh cầu vồng và Totto-Chan bên cửa sổ, ý nghĩa thực sự của “cái khác” (the otherness) trong giáo dục / Nguyễn Phương Liên // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 1(599) .- Tr. 49-57 .- 800.01
Phân tích hai tiểu thuyết: Totto-chan bên cửa sổ của nhà văn Nhật Bản Kuroyanagi Tetsuko và Chiến binh cầu vồng của nhà văn Indonesia Andrea Hirata thảo luận về vai trò của giáo dục trong quá trình làm chuyển hóa nội hàm khái niệm “cái khác” theo quan điểm hậu thuộc địa.
1357 Quá trình hợp tác giáo dục và đào tạo Hàn Quốc – Việt Nam (2001-2017) / Hoàng Văn Hiển, Trần Thị Hợi // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2021 .- Số 12(250) .- Tr. 41-49 .- 370
Tập trung phân tích, luận giải các nhân tố tác động đến sự hợp tác, các khía cạnh hợp tác chủ yếu với những thành tựu và vấn đề đặt ra, đồng thời đề cập các giải pháp thúc đẩy hợp tác giữa hai nước trong thời gian tới.
1358 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thùy Hương // .- 2021 .- Số 12 (196) .- Tr. 45-50 .- 327
Với giá trị viện trợ ngày càng tăng, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã góp phần trực tiếp vào công cuộc xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Tuy nhiên việc quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài vẫn còn một só hạn chế như: công tác kiểm tra, giám sát vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài còn hạn chế, vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chưa được điều phối thật sự hợp lý.
1359 Việt Nam – Israel thúc đẩy ký kết hiệp định thương mại tự do / Lê Quang Thắng, Trần Kim Bá // .- 2021 .- Số 12 (196) .- Tr. 51-52 .- 327.04
Trong bối cảnh kinh tế - chính trị thế giới ngày càng có những diễn biến phức tạp, nhiều quốc gia chịu tác động kinh tế - xã hội do đại dịch Covid-19. Việt Nam không ngừng mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, quan hệ đối tác chiến lược với các nền kinh tế lớn trên thế giới.Việt Nam ký kết nhiều hiệp định thương mại trong đó Israel la đối tác thứ 5 nhằm mang lại nhiều cơ hội tăng trưởng kinh tế, đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu, nâng cao cạnh tranh thúc đẩy phát triển kinh tế.
1360 Sự kiện nổi bật trong quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các nước Châu Phi – Trung Đông 6 tháng đầu năm 2021 / Hồ Diệu Huyền // .- 2021 .- Số 06 (190) .- Tr. 49-56 .- 327.04
Một số vấn đề nổi bật trong giai đoạn này: tăng cường thể hiện tiếng nói, lập trường ủng hộ, giúp đỡ lẫn nhau trên diễn đàn quốc tế, ngoại giao y tế, tăng cường thể hiện tiếng nói, lập trường ủng hộ, thương mại, giáo dục, đầu tư , quốc phòng, an ninh, … Trên cơ sở tổng hợp, phân tích tài liệu từ nhiều nguồn uy tín. Bài viết tập trung mô tả khái quát bức tranh toàn cảnh về một số vấn đề nổi bật trong quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các quốc gia Châu Phi – Trung Đông trong 6 tháng đầu năm 2021, từ đó đưa ra những định hướng phát triển, triển vọng hợp tác phù hợp với Việt Nam trong thời gian tới.