CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
11 Rà soát văn bản quản lí nhà nước về tiếng Việt trong một số loại hình quảng cáo ở Việt Nam / Bùi Thanh Thủy, Võ Thanh Hà, Đoàn Thị Thúy Hạnh, Xuân Thị Nguyệt Hà // .- 2026 .- Số 4(380) .- Tr. 23-31 .- 400

Bài viết tập trung rà soát và đánh giá hệ thống văn bản quản lí nhà nước về sử dụng tiếng Việt trong một số loại hình quảng cáo tại Việt Nam. Bài viết sử dụng phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật kết hợp với dữ liệu khảo sát thực tế từ các mẫu quảng cáo thuộc các loại hình khác nhau nhằm đối chiếu giữa quy định và thực tiễn. Hệ thống văn bản được đánh giá theo các tiêu chí về mức độ cụ thể, tính nhất quán, tính khả thi và mức độ phân hóa theo loại hình quảng cáo.

12 Từ ngữ xưng hô trong truyện ngắn Hoàng Khánh Duy / Trần Thanh Vân, Mai Phúc Đặng // .- 2025 .- Số 12(376) .- Tr. 186-193 .- 800

Hoàng Khánh Duy là một cây bút trẻ thuộc thế hệ 9X, tiêu biểu của văn học Nam Bộ đương đại. Bài viết góp phần khẳng định vai trò của từ ngữ xưng hô trong việc kiến tạo phong cách ngôn ngữ truyện ngắn Hoàng Khánh Duy, đồng thời nêu bật những nét đặc trưng của ngôn ngữ và văn hóa Nam Bộ.

13 Cấu trúc thức trong câu ghép chính phụ chỉ điều kiện/ giả thiết tiếng Việt (Cứ liệu từ tiểu thuyết “Lá ngọc cành vàng” của Nguyễn Công Hoan và “Mắt biếc” của Nguyễn Nhật Ánh) / Lê Hoàng Kim, Thái Bửu Tuệ // .- 2025 .- Số 12(376) .- Tr. 194-204 .- 800

Bài nghiên cứu này sẽ đi tìm hiểu vấn đề này thông qua minh chứng từ cấu trúc thức của câu ghép chính phụ, cụ thể là câu ghép chính phụ chỉ điều kiện/ giả thiết- hệ quả thông qua cứ liệu từ hai tác phẩm văn học nổi tiếng là “Lá ngọc cành vàng” của Nguyễn Công Hoan và “Mắc biếc” của Nguyễn Nhật Ánh.

14 Đặc điểm của phép so sánh tu từ trong các tác phẩm của Nguyên Hồng (tiểu thuyết “Bỉ vỏ” và hồi kí “Những ngày thơ ấu”) / Đỗ Mai Hương // .- 2025 .- Số 12(376) .- Tr. 205-212 .- 800

Khảo sát, nghiên cứu đặc điểm của phép so sánh trong các hai tác phẩm “Bỉ vỏ” và “Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng, chỉ ra được sự vận dung sáng tạo, linh hoạt mô hình so sánh ở các bình diện cấu trúc và ngữ nghĩa, đó là những nét đặc sắc, riêng có trong phép so sánh tu từ của Nguyên Hồng.

15 Từ chỉ con số với vai trò phản ánh kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp trong thành ngữ, tục ngữ Thái (liên hệ với thành ngữ, tục ngữ Việt) / Kiều Thanh Thảo // .- 2025 .- Số 12(376) .- Tr. 213-220 .- 400

Dựa trên cơ sở lí thuyết về các kiểu nghĩa của từ đa nghĩa, tiến hành phân tích vai trò của từ chỉ con số trong việc phản ánh kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp qua thành ngữ, tục ngữ Thái (liên hệ với thành ngữ, tục ngữ Việt). Từ đó chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt trong tư duy sản xuất nông nghiệp của hai dân tộc.

16 Lịch sử ngôn ngữ người Việt: Tham chiếu với một vài vấn đề văn hóa trong lịch sử Việt Nam / Trần Trí Dõi // .- 2026 .- Số 1(377) .- Tr. 5-16 .- 400

Bài viết này, với cách tiếp cận liên ngành của khoa học nhân văn như hiện nay và từ góc nhìn của lịch sử ngôn ngữ người Việt, thử thảo luận về một vài nội dung văn hóa ở giai đoạn tiền sử hay sơ sử đang được thảo luận trên lãnh thổ Việt Nam. Vì thế, những đóng góp mới gần đây của kết quả nghiên cứu về lịch sử ngôn ngữ người Việt, một thành tố văn hóa mà cộng đồng người Việt sử dụng vào giai đoạn đó, có lẽ là cần thiết và hữu ích cho việc giải thích vấn đề.

17 Biên soạn, biên dịch tài liệu dạy thí điểm tiếng Cơ Tu, Pa Cô, Ta Ôi tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Hiện thực và thách thức / Nguyễn Hữu Hoành // .- 2026 .- Số 1(377) .- Tr. 144-152 .- 400

Trình bày một số nội dung liên quan đến quá trình biên soạn, biên dịch và những thách thức đặt ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Mục đích là chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn để các đồng nghiệp và giáo viên có thể tham khảo khi thực hiện các công việc tương tự trong tương lai đối với tiếng Cơ Tu, Pa Cô, Tà Ôi nói riêng và ngôn ngữ các dân tộc thiểu số nói chung.

18 Đối chiếu diễn ngôn bình luận báo chí tiếng Việt và tiếng Anh theo lí thuyết phân tích diễn ngôn (khảo sát trên báo điện tử Vnexpress và The Washington Post) / Nguyễn Thị Kim Ngân // .- 2026 .- Số 1(377) .- Tr. 86-93 .- 400

Phân tích diễn ngôn, đặc biệt từ lăng kính Ngữ pháp chức năng hệ thống, cung cấp công cụ hữu hiệu để giải mã mối liên hệ giữa ngôn ngữ và bối cảnh văn hóa – xã hội. Nghiên cứu này ứng dụng lí thuyết Ngữ vực (Register) của M.A.K. Halliday, tập trung vào thành tố Trường (Field), để đối chiếu đặc điểm diễn ngôn bình luận báo chí tiếng Việt và tiếng Anh.

19 Các câu quảng cáo trong tiếng Việt dưới góc nhìn dụng học / Bùi Diễm Hạnh // .- 2026 .- Số 1(377) .- Tr. 38-47 .- 400

Câu quảng cáo được phân tích như một hệ thống độc lập bao gồm các yếu tố và quan hệ tạo nên cấu trúc, ngữ nghĩa và ngữ dụng. Bài nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò của ngữ cảnh và ngữ nghĩa, các lý thuyết về hành động ngôn từ, hội thoại, tiền giả định và kéo theo, nguyên tắc hợp tác và hàm ý hội thoại, cấu trúc thông tin, v.v.; đồng thời khẳng định vai trò của lý lẽ trong lập luận ngữ dụng.

20 Mối quan hệ giữa con người và tự nhiên dưới góc nhìn ngôn ngữ học sinh thái / Giã Thị Tuyết Nhung, Phan Văn Hòa // .- 2026 .- Số 1(377) .- Tr. 27-37 .- 400

Nghiên cứu này nhằm khám phá cách ngôn ngữ kiến tạo ý thức sinh thái và bản sắc nhân loại thông qua việc phân tích diễn ngôn sinh thái và cấu trúc thời gian trong kiệt tác Silent Spring của Rachel Carson (1962). Bằng giọng kể nữ tính, chậm rãi và giàu cảm xúc, Carson đã biến lời cảnh báo khoa học thành diễn ngôn nhân bản, khơi dậy ý thức sinh thái tập thể và định hình nền tảng cho văn học sinh thái cũng như ngôn ngữ học sinh thái phê phán hiện đại.