CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
11 Giá trị di sản hán nôm của dân tộc Dao ở Tuyên Quang trong việc giảng dạy hán nôm cho người dân tộc thiểu số / Nguyễn Văn Bộ // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 148-154 .- 400
Nghiên cứu về giá trị di sản Hán Nôm của dân tộc Dao ở Tuyên Quang trong việc giảng dạy chữ Nôm cho người dân tộc thiểu số chủ yếu tập trung nghiên cứu ba tác phẩm Tuyên Quang tỉnh Yên Sơn phủ bạch quần man thư 宣光省安山府白裙蠻書, Tuyên Quang tỉnh Chiêm Hóa châu các chủng man thư 宣光省占化州各種蠻書, Tuyên Quang tỉnh Hàm Yên châu bạch quần man thư 宣光省咸安州白裙蠻書 để thấy được giá trị văn bản học, giá trị nội dung và đặc điểm của nó trong việc giảng dạy chữ Hán Nôm cho người dân tộc thiểu số.
12 Tính lưỡng khả của từ “thì’ trong Tiếng Việt / Đinh Văn Đức // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 154-156 .- 400
Có thể nhận xét rằng “thì” vốn có chức năng của từ nối nhưng chính việc làm tác tử phân giới Đề và Thuyết đã làm xuất hiện nét nghĩa tình thái nhằm đồng thời nhấn mạnh vào ý nghĩa sự thể trong câu/ phát ngôn. Điều đó giải thích rằng tuy là một Liên từ nhưng vì sao “thì” có tần suất xuất hiện cao nhất trong số các hư từ tiếng Việt ở trong câu.
13 Xây dựng chatbot từ điển ngôn ngữ gen Z hỗ trợ giáo dục kĩ năng giao tiếp số cho thanh thiếu niên / Lương Thị Hiền, Phạm Ngọc Minh, Đỗ Minh Trang, Nguyễn An Nguyên // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 5-18 .- 400
Nghiên cứu đặc điểm của ngôn ngữ Gen Z Việt Nam trên dữ liệu gồm 1.250 từ và 250 cụm từ được thu thập từ các nền tảng mạng xã hội và giao tiếp thực tế. Các từ ngữ được lập chỉ mục, gán nhãn đặc điểm về ý nghĩa, ngữ cảnh sử dụng, ví dụ và từ ngữ đối dịch tiếng Anh. Với dữ liệu này, bài viết đề xuất giải pháp xây dựng chatbot Từ điển ngôn ngữ Gen Z trên nền tảng Coze AI nhằm hỗ trợ giáo dục kĩ năng giao tiếp số cho thanh thiếu niên.
14 Một số vấn đề về thanh điệu trong các ngôn ngữ / Lê Thanh Hoà // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 27-35 .- 400
Thanh điệu là một đơn vị âm vị siêu đoạn tính, vừa có chức năng từ vựng, vừa có thể có chức năng ngữ pháp. Số thanh của một ngôn ngữ cần được xem xét trong cùng một môi trường đồng nhất, và các thanh khác nhau có thể xác lập được các đơn vị khác nghĩa nhau. Tuỳ theo đặc điểm của Thanh điệu mà sử dụng một trong hai bộ kí hiệu IPA phù hợp. Bên cạnh hai bộ kí hiệu IPA (2020), cách miêu tả Thanh điệu bằng các số rất có ý nghĩa trong nghiên cứu ngữ âm học khí cụ, đặc biệt đối với NNÂĐ.
15 Qua, sang trong tri nhận và biểu đạt không gian, thời gian / Lê Thị Cẩm Vân // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 45-55 .- 400
Trong tiếng Việt, có những trường hợp qua có thể thay thế cho sang và ngược lại. Tuy vậy giữa chúng vẫn có những điểm khác biệt. Bài báo này hướng đến làm sáng tỏ những điểm giống và khác nhau giữa qua và sang trong tri nhận và biểu đạt không gian, thời gian, tập trung vào các bình diện cấu trúc tham tố, phối cảnh chuyển động, quy chiếu, sự chuyển khung từ không gian sang thời gian của các từ hữu quan. Những điểm khác nhau được chỉ ra giúp làm sáng tỏ vì sao qua và sang cùng tồn tại dù điểm giống nhau giữa chúng là rất lớn.
16 Các phép tu từ cần khai thác trong quá trình dịch thuật / Nguyễn Đăng Sửu // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 135-147 .- 400
Dịch là một kĩ năng tổng hợp. Để chuyển dịch tốt, ngoài việc phải có kiến thức vững vàng về hai ngôn ngữ, ngôn ngữ nguồn và ngôn ngữ đích, các biên, phiên dịch viên cần phải hiểu biết sâu rộng hai nền văn hóa của hai dân tộc và phải nắm bắt và khai thác hợp lí các phép tu từ trong quá trình chuyển dịch. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập đến các phép tu từ thường gặp và cần phải khai thác một cách hợp lí trong quá trình dạy dịch.
17 Bước “khởi động” trong giảng dạy ngoại ngữ - xây dựng buổi học hứng thú hiệu quả / Trần Thị Phượng // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 167-173 .- 400
Phân tích tầm quan trọng của Bước "Khởi Động" trong giảng dạy ngoại ngữ, đồng thời cung cấp một số gợi ý để xây dựng các hoạt động khởi động hiệu quả, giúp giáo viên thu hút và truyền cảm hứng cho học sinh ngay từ những phút đầu tiên của buổi học.
18 Nghĩa của các từ: động viên, khích lệ, cổ động, cổ vũ / Vũ Thị Sao Chi, Nguyễn Đức Tồn // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 196-199 .- 400
Bài viết này sẽ sử dụng phương pháp phân tích thành tố để phân tích nghĩa được sử dụng hiện nay trong tiếng Việt của các động từ đã nêu dựa theo cấu trúc tham tố nghĩa của chúng. Có thể nêu cấu trúc tham tố chung ở dạng đầy đủ của nghĩa các động từ động viên, khích lệ, cổ động, cổ vũ như sau: “chủ thể (X)/ Thúc đẩy/ trạng thái tâm lí - tinh thần (T)/ của đối tượng (Y)/ bằng phương tiện (P)/ trong hoạt động (H)”.
19 Cơ chế tạo nghĩa ẩn dụ nhìn từ thuyết pha trộn ý niệm / Phan Thị Hà // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 19-26 .- 400
Lí thuyết pha trộn ý niệm làm sáng tỏ sự hình thành ý nghĩa và tích hợp thông tin của Fauconnier và cộng sự là một bước phát triển mới của ngôn ngữ học tri nhận. Bài viết trình bày ngắn gọn nguyên nhân, mục đích hình thành thuyết pha trộn ý niệm, phân tích một số ví dụ điển hình để thấy được tính năng động trong hình thành ý nghĩa, tính vô biên của không gian tinh thần, mối quan hệ giữa ánh xạ ý niệm và hoạt động sản sinh ý nghĩa dưới góc nhìn của thuyết này.
20 Nhìn lại hướng tiếp cận ngữ pháp kết cấu trong nghiên cứu ngữ pháp hiện nay / Trần Thị Phương Lý, Tô Quốc Minh Huân // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 36-44 .- 400
Trên cơ sở sử dụng phương pháp hệ thống hoá, bài viết này hướng tới giới thiệu với bạn đọc về quá trình hình thành, phát triển chuyên sâu về mặt lí thuyết và phương pháp cũng như những thành tựu của Ngữ pháp kết cấu như một cách tiếp cận ngôn ngữ trong ba thập kỉ qua với sự cống hiến của những nhà ngôn ngữ như Fillmore, Kay, Langacker, Lakoff, Goldberg, Croft…Nội dung của bài viết còn nhằm giới thiệu nhiều chủ đề trọng tâm hiện đang được giải quyết trong Ngữ pháp kết cấu và bàn về cách lĩnh vực này hiện đang mở rộng và tạo mối liên hệ với các lĩnh vực nghiên cứu ngôn ngữ khác.





